0976738989

My Weblog: kutahya web tasarim umraniye elektrikci uskudar elektrikci umraniye elektrikci istanbul elektrikci su tesisat tamiri sisli kombi tamiri satis egitimi cekmekoy elektrikci uskudar kornis montaj umraniye kornis montaj atasehir elektrikci beykoz elektrikci

Hướng dẫn sử dụng Excel 2013 với những tính năng mới (Trung tâm học Tin Học Kế Toán Tri Thức Việt)

Hướng dẫn sử dụng Excel 2013 với những tính năng mới (Trung tâm học Tin Học Kế Toán Tri Thức Việt)

Nhu cầu tìm hiểu về bộ công cụ Microsoft Excel 2013 đang ngày càng tăng và chắc chắn sẽ còn tăng mạnh hơn. Để tiếp cận một cách nhanh nhất, Chúng tôi sẽ hướng dẫn sử dụng Excel 2013 bằng cách lướt qua những tính năng mới đáng chú ý nhất.

Microsoft Excel có thể coi là phần mềm văn phòng thân thiết với nhiều người và được sử dụng phổ biến tương đương như Microsoft Word. Nó giúp tổ chức dữ liệu dưới dạng bảng biểu một cách khoa học và linh hoạt, đồng thời hỗ trợ phân tích, thống kê, đánh giá dữ liệu một cách nhanh chóng thông qua các hàm tính toán và biểu đồ.

Bài này sẽ không phải là tài liệu hướng dẫn những thao tác cơ bản của Excel vì những thao tác này vẫn được “di truyền” từ Excel 2010 (và các đời trước nữa) sang Excel 2013. Thay vào đó chúng ta sẽ tìm hiểu về những cái mới nổi bật nhất của Excel 2013.

Thêm các hàm toán học

Trước hết, Excel 2013 được bổ sung thêm một số hàm tính toán mới. Vì thế để tìm hiểu về các hàm mới này, bạn có thể dùng hộp thoại Insert Function.

Bước 1: Chọn ô bạn muốn thực hiện hàm.

Bước 2: Vào tab FORMULAS, chọn Insert Function ngay đầu tiên.

7,5-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-co-ban.jpg

Chọn ô bạn muốn thực hiện hàm sau đó vào tab FORMULAS, chọn Insert Function ngay đầu tiên (khoanh đỏ).

Bước 3: Hộp thoại Insert Function sẽ mở ra. Ở đó, bạn chọn hàm mình muốn áp dụng.

8,5-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-co-ban.jpg

Hộp thoại Insert Function sẽ mở ra. Ở đó, bạn chọn hàm mình muốn áp dụng. Trong ảnh chọn hàm SUM (cộng tổng) thông thường.

Bước 4: Nhập dữ liệu cho hàm.

8-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-co-ban.jpg

Nhập dữ liệu cho hàm. Trong ảnh, ta lấy dữ liệu từ ô F4 đến F6.

Nếu bạn còn nhớ thì địa chỉ của một ô có dạng [Cột][Dòng]. F4 nghĩa là ô địa chỉ ở dòng 4 của cột F, vì thế trong ảnh trên F4:F6 là lấy dữ liệu từ dòng 4 đến dòng 6 của cột F để tính tổng.

Bước 5: Người dùng Excel có thể sử dụng các hàm một cách nhanh chóng hơn bằng dấu “=” và gọi tên hàm, vì thế hãy tham khảo thêm tên các hàm mới tại đây.

Hướng dẫn sử dụng Excel 2013 với những tính năng mới (Trung tâm học Tin Học Kế Toán Tri Thức Việt)

Người dùng Excel có thể sử dụng các hàm một cách nhanh chóng bằng dấu “=” và gọi tên hàm.

Phân tích dữ liệu tức thì

Trong Excel 2013, bạn có thể phân tích, đánh giá dữ liệu một cách tức thì ngay sau khi nhập xong bảng dữ liệu.

Bước 1: Bôi đen toàn bộ vùng dữ liệu bạn muốn phân tích nhanh.

Bước 2: Bấm chọn nút Quick Analysis hiện ra phía góc dưới bên phải của vùng dữ liệu đã chọn (phím tắt là Ctrl + Q).

11-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-tinh-nang-moi-Quick-Analysis.jpg

Bôi đen toàn bộ vùng dữ liệu bạn muốn phân tích nhanh. Sau đó bấm chọn nút Quick Analysis hiện ra phía góc dưới bên phải của vùng dữ liệu đã chọn (khoanh đỏ).

Bước 3: Sẽ hiện ra một danh mục các lựa chọn xử lý dữ liệu như hình trên, trong đó có phân loại (FORMATTING), vẽ biểu đồ (CHARTS) hay tính tổng (TOTALS)…

Bước 4: Chọn một kiểu phân tích (bạn có thể để chuột phía trên mỗi lựa chọn để xem trước).

12-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-tinh-nang-moi-Quick-Analysis.jpg

Hướng dẫn sử dụng Excel 2013: Chọn một kiểu phân tích (bạn có thể để chuột phía trên mỗi lựa chọn để xem trước). Trong ảnh ta chọn vẽ biểu đồ cột cho dữ liệu.

Khuyến nghị biểu đồ phù hợp

Không chỉ giúp người dùng nhanh chóng phác họa ra hình thái dữ liệu bằng các biểu đồ, Excel 2013 còn biết khuyến nghị biểu đồ nào phù hợp với dữ liệu của bạn nếu cần.

Bước 1: Để nghe lời khuyên biểu đồ phù hợp từ Excel 2013, bôi đen vùng dữ liệu của bạn.

Bước 2: Chọn Insert => Recommended Charts.

Bước 3: Cửa sổ Insert Chart sẽ hiện ra với tab Recommended Charts đã mở sẵn. Xem qua những kiểu biểu đồ được Excel 2013 cho là phù hợp bằng cách chọn trong danh sách. Nếu đã hài lòng, hãy bấm OK, còn nếu chưa tìm thấy biểu đồ như ý, bạn vẫn có thể mở thẻ All Charts để xem toàn bộ các kiểu biểu đồ.

19-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-tinh-nang-moi-Recommended-Charts.jpg

Trong tab Recommend Charts của cửa sổ Insert Chart, xem qua những kiểu biểu đồ được Excel 2013 khuyến nghị. Nếu đã hài lòng, hãy bấm OK, còn nếu chưa tìm thấy biểu đồ như ý, bạn vẫn có thể mở thẻ All Charts (vùng khoanh đỏ).

Điền nhanh

Điền nhanh hay Flash Fill, là chức năng mới nổi bật của Excel 2013 được Microsoft giới thiệu rất nhiều thời gian gần đây. Chức năng này giống như một trợ lý giúp nhập liệu hoàn thiện cho bạn ngay khi nắm bắt được kiểu mẫu dữ liệu bạn định nhập.

Ví dụ, bạn đã có sẵn một danh sách dài tên họ đầy đủ của một tập thể nhưng giờ muốn tách riêng ra một cột tên, một cột họ.

Bước 1: Nhập tên người đầu tiên sang cột bên cạnh.

13,5-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-tinh-nang-moi-Flash-Fill.jpg

Bạn đã có sẵn một danh sách dài tên họ đầy đủ của một tập thể nhưng giờ muốn tách riêng ra một cột tên, một cột họ? Trước hết hãy nhập tên người đầu tiên sang cột bên cạnh.

Bước 2: Đến khi bắt đầu gõ cái tên tiếp theo, Flash Fill đã đoán ra được ý định của bạn và gợi ý điền hộ cho cả danh sách còn lại.

14,5-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-tinh-nang-moi-Flash-Fill.jpg

Flash Fill đã đoán ra được ý định của bạn và gợi ý điền hộ cho cả danh sách còn lại.

Nếu bạn thấy chuẩn, hãy ấn Enter để Flash Fill làm nốt công việc nhàm chán còn lại.

15-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-tinh-nang-moi-Flash-Fill.jpg

Ân Enter để Flash Fill làm nốt công việc nhàm chán còn lại cho cả danh sách.

Flash Fill cũng sẽ nhận ra cả ý định về chữ hoa, chữ thường. Vì thế, nếu bạn nhập những cái họ đầu tiên bằng chữ thường thì cả cột sẽ được Flash Fill điền bằng chữ thường.

16-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-tinh-nang-moi-Flash-Fill.jpg

Lưu lên kho đám mây

Một khả năng mới nổi bật và đáng chú ý nhất của Excel 2013 đương nhiên là việc người dùng có thể lưu trữ công việc dang dở lên kho điện toán đám mây và làm tiếp trực tuyến ở bất kỳ đâu, không nhất thiết phải trên thiết bị cũ.

17,5-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-tinh-nang-moi-Luu-dam-may.jpg

Khi nhấn File => Save As, bên cạnh lựa chọn lưu vào máy tính thông thường (Computer) thì người dùng giờ có thể đẩy lên hệ thống đám mây OneDrive.

Theo những hướng dẫn cơ bản, trong lần đầu lưu trữ lên đám mây, bạn phải chọn One Drive trong mục Add a Place (bôi đậm trong hình trên) và đăng nhập bằng tài khoản Microsoft.

Nguồn: ICTNews

Khóa tin học văn phòng tổng hợp word + excel + PowerPoint

ĐỐI TÁC CỦA IIG VIỆT NAM TẠI MIỀN BẮC TRONG ĐÀO TẠO VÀ ĐĂNG KÝ LUYỆN THI MOS – IC3

Địa chỉ học tin văn phòng, học autocad, luyện thi mos, luyện thi IC3 uy tín nhất tại Hà Nội

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê – Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(gần nhà sách Tri Tuệ – ĐH Thương Mại Đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm  dạy tin văn phòng cấp tốc: Click vào đây xem chi tiết

Thiết lập Dim style cho bản vẽ theo TCVN (Trung tâm học Autocad Tri Thức việt)

Thiết lập Dim style cho bản vẽ theo TCVN (Trung tâm học Autocad Tri Thức việt)

Tìm hiểu về bảng quản lý DIM STYLE

+ Gọi bảng quản lý Dim Style

Cách 1: Gõ lệnh “D” vào ô commant bar để gọi bảng quản lý Dim Style

Cách 2: Click vào biểu tượng mũi tên góc dưới cùng bên phải ở dải ribbon Dimemsions của Annotate

8

Bảng quản lý Dim Style hiện lên

 

Tìm hiểu các thẻ trong bảng Dim Style Manager

Style: Hiển thị các kiểu Dim mà ta đã và sẽ thiết lập tại đây

List: Đặt chế độ hiển thị cho các kiểu dim (Chọn All style tức là hiển thị tất cả các kiểu dim, còn khi chọn Style in use thì chương trình sẽ chỉ hiển thị kiểu đang dùng).

Set Current: Gọi kiểu Dim được chọn ra làm kiểu dim hiện hành để sử dụng

New: Tạo một kiểu Dim mới

Modify: Chỉnh sửa kiểu Dim được chọn

Override..: Ghi đè tạm thời kiểu Dim được chọn

Compare…: So sánh các thông số của hai kiểu Dim với nhau.

Thiết lập kiểu DIM theo TCVN

Click vào thẻ New… để gọi cửa sổ Creat New Dimension Style

10

Ở thẻ New Style Dimension Style ta đặt tên là TCVN.

Tại thẻ Start With click chọn vào mục Annotative

 

11

Chúng ta click vào thẻ Continue để chuyển tới bảng cài đặt chi tiết

Thiết lập cho bảng Lines

12

Chức năng một số mục trong thẻ Lines

  • Dimension lines: Nhóm kích thước (Là đường nằm ngang trên hình)
  • Color: Chọn màu của đường kích thước
  • Linetype: Chọn kiểu đường cho đường kích thước
  • Lineweight: Chọn trọng lượng nét cho đường kích thước
  • Extend boyond ticks: Khoảng nhô của đường kích thước so với đường gióng kích thước.
  • Baseline spacing: Chọn khoảng cách giữa hai đường kích thước liên tiếp nhau.
  • Suppress: Loại bỏ (Nếu tích vào “Dim line 1″ Phần mềm sẽ bỏ đường kích thước 1 hoặc bỏ đường kích thước 2 nếu click vào Dim line 2”)
  • Extension lines: Nhóm đường gióng kích thước (Là đường thẳng đứng trên hình)
  • Corlor: Chọn màu của đường gióng kích thước
  • Linetype ext line 1: Chọn kiểu đường gióng kích thước 1
  • Linetype ext line 2: Chọn kiểu đường cho đường gióng kích thước 2
  • Lineweight: Chọn trọng lượng nét cho đường gióng kích thước
  • Suppress: Loại bỏ (nếu click vào “Ext line 1” Phần mềm sẽ bỏ đường gióng kích thước số 1, hoặc bỏ đường gióng kích thước số 2 nếu click vào  “Ext line 2”
  • Extend beyond dim lines: Khoảng nhô của đường gióng kích thước so với đường kích thước.
  • Offset from origin: Đặt khoảng cách từ đầu mép đường gióng kích thước tới điểm đặt kích thước khi dim
  • Fixed length extension lines: Nếu click vào ô này sẽ kích hoạt ô “Length” để chúng ta điền chiều dài cố định của đướng gióng kích thước

Thiết lập cho bảng Symbols and Arrows (Chọn thông số như hình dưới)

2

Ý nghĩa các mục trong Arrowheads: Nhóm đầu mũi tên

  • First: Chọn kiểu đầu mũi tên tại điểm đầu của đường kích thước
  • Second: Chọn kiểu đầu mũi tên của đường dẫn ghi chú
  • Arrow size: Cho kích cỡ độ lớn của đầu mũi tên

Center marks: Ký hiệu tâm đường tròn, cung tròn

  • None: Không ký hiệu
  • Mark: Kiểu ký hiệu dấu tâm
  • Line: Kiểu ký hiệu đường tâm

Arc length symbol: Ký hiệu khi đo chiều dài cung tronf

  • Preceding dimension text: ký hiệu chiều dài cung tròn được đặt trước text khi dùng lệnh DIM chiều dài cung tròn
  • Above dimension text: Ký hiệu chiều dài cung tròn được đặt trên text khi dùng lệnh DIM chiều dài cung tròn
  • None: Không có ký hiệu
  • Radius jog dimension: thiết lập đường DIM bán kính cho cung tròn (Được dùng khi tâm của cung tròn ở quá xa cung tròn, không thể tạo đường DIM từ tâm đến cung tròn được mà phải dùng đường DIM kiểu Jog để thể hiện)
  • Jog angle: Thiết lập góc nghiêng của đường chéo so với 2 đường thẳng song song khi DIM cung trong kiểu Jog.
  • Break size, jog height factor: Để nguyên mặc định

Thiết lập cho bảng text (Chọn thông số như hình dưới)

3

  • Ý nghĩa những mục trong thẻ Text

  • Text appearance: Nhóm thiết lập hiển thị text cho dim
  • Text color: Chọn màu text cho dim
  • Fill color: Có tô đặc màu cho text không (None: không, nếu chọn màu thì nhấn vào mũi tên để chọn màu sổ xuống trong danh sách màu)
  • Text height: Chiều cao cho text
  • Faction height scale: Hệ số thu phóng text
  • Draw frame around text: Nếu click lựa chọn này, text sẽ được bao quanh bởi một khung hình chữ nhật
  • Text placement: Nhóm thiết lập vị trí text so với đường kích thước.

Vertical: Thiết lập vị trí text theo phương nằm ngang (Chọn Centered: Để text nằm giữa vị trí đường kích – – thước theo phương ngang)

View Direction: Thiết lập hướng hiển thị cho text (Lựa chọn Left to Right: Hướng hiển thị text có hướng từ trái sang phải)

  • Offset from dim line: Thiết lập khoảng cách từ text tới đường kích thước

Text alignment: Thiết lập kiểu đường cho text khi dim với phương chiều khác nhau.

  • Horizontal: Text luôn có phương nằm ngang cho dù đường dim cho phương chiều như thế nào đi chăng nữa
  • Aligned with dimension line: Text luôn có phương song song với đường kích thước.
  • ISO standard: Theo tiêu chuẩn ISO
Thiết lập thẻ Fit

Fit Option: Thiết lập vị trí của chữ số kích thước và đường kích thước nằm ngoài hay trong các đường gióng kích thước.

Thiết lập dim trong autocad

  • Exther the text or the Arrows
  • Vị trí của chữ số kích thước và mũi tên sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:

– Khi khoảng cách giữa hai đường gióng kích thước đủ chỗ cho chữ số kích thước và mũi tên thì cả hai sẽ nằm trong hai đường gióng kích thước đó

– Khi khoảng cách giữa hai đường gióng kích thước chỉ đủ chỗ cho chữ số kích thước. Thì chữ số kích thước sẽ nằm trong hai đường gióng kích thước và mũi tên sẽ nằm bên ngoài

– Khi khoảng cách giữa hai đường gióng kích thước chỉ đủ chỗ cho mũi tên. Mũi tên sẽ nằm trong hai đường gióng kích thước và chữ số kích thước sẽ nằm ngoài

– Khi khoảng cách giữa hai đường gióng kích thước chỉ đủ chỗ cho mũi tên. Mũi tên sẽ nằm trong hai đường gióng kích thước và chữ số kích thước sẽ nằm ngoài

– Khi khoảng cách giữa hai đường gióng kích thước không đủ chỗ cho chữ số kích thước và mũi tên. Cả hai sẽ nằm ngoài hai đường gióng kích thước

  • Arrows
  • Vị trí của chữ số kích thước và mũi tên sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:

– Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước đủ chỗ cho chữ số kích thước và mũi tên. Cả hai sẽ nằm trong 2 đường gióng kích thước.

– Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước chỉ đủ chỗ cho mũi tên. Mũi tên sẽ nằm trong 2 đường gióng kích thước và chữ số kích thước sỗ nằm ngoài.

– Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước không đủ chỗ cho mũi tên thì mũi tên và chữ số kích thước sẽ nằm ngoài 2 đường gióng kích thước.

  • Text: Vị trí của chữ số kích thước và mũi tên sẽ phụ thuộc vào các yểu tố sau

– Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước đủ chỗ cho chữ sổ kích thước và mũi tên thì cả hai sẽ nằm trong 2 đường gióng kích thước.

– Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước chỉ đủ chỗ cho chữ số kích thước thì chữ số kích thước sẽ nằm trong 2 đường gióng kích thước và mũi tên sẽ nằm ngoài

– Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước không đủ chỗ cho chữ số kích thước. Chữ sổ kích thước và mũi tên sẽ nằm ngoài 2 đường gióng kích thước.

Both Text and Arrows

– Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước không đủ chỗ cho chữ số kích thước và mũi tên. Cả hai sẽ nằm ngoài 2 đường gióng kích thước.

  • Always keep text between ext lines

Thiết lập mặc định là chữ số kích thước luôn luôn nằm trong hai đường gióng.

  • Suppress arrows if they don’t fit inside extension lines

– Không xuất hiện mũi tên nểu không đủ chồ với điều kiện chữ sổ kích thước phải nằm trong hai đường gióng kích thước.

  • Lưu ý: Tất cả các thiết lập trong mục “Fit Option” chỉ có tác dụng với mũi tên khi ta chọn kiểu mũi tên ở ô First, Second trong mục “Arrowheads” của bảng Symbols and Arrows.
Thiết lập Text Placement

Thiết lập vị trí của chữ sổ kích thước khi ta di chuyển nỏ ra khỏi vị ta’ mặc định.

Beside the Dimension line: Chữ số kích thước sẽ luôn ở bên cạnh đường kích thước khi ta di chuyển chữ số kích thước khỏi vị trí mặc định của nó.

Over the Dimension line, with a leader: Sẽ xuất hiện 1 đường dẫn nối đường kích thước và chữ số kích thước.

Over the Dimension line, without a leader: Không có đường dẫn nối đường kích thước và chữ số kích thước.

Thiết lập Scale for Dimension Features

Gán tỷ lộ kích thước cho toàn bộ bản vỗ hoặc trong không gian giấy vẽ.

– Use Overall Scale of: Gán tỷ lệ cho các biến của kiểu ghi kích thước, và khi gán tỷ lệ này thi giá trị của chữ sổ kích thước sẽ không thay đổi ( chỉ thay đổi về độ lớn / nhỏ của chữ số kích „thước, độ nhô ra của đường kích thước, độ nhô ra của đường gióng kích thước, ký hiệu nét gạch hoặc mũi tên ).

– Scale dimension to layout: Sẽ gán tỷ lệ cho các biển của kiểu ghi kích thước dựa vào hệ số tỷ lệ giữa khung nhìn trong không gian model và không gian.

  • Fine tuning: Gán các lựa chọn bổ sung.

– Place text manually: Nếu tích lựa chọn này, thì phần mềm sẽ bỏ qua tẩt cả các thiết lập của chữ số kích thước theo phương nằm ngang mà ở các bước trước ta đã thiết lập. Khi đó khi dim chữ số kích thước sẽ có vị trị dựa vào điểm đặt của COĨ1 chuột khi dim.

– Draw dim line between ext lines: Nấu tích lựa chọn này, trong trường hợp chữ sổ kích thước nằm ngoài hai đường gióng. Khi dim bắt buộc sẽ có đường kích thước nằm giữa hai đường gióng.

Thiết lập cho bảng Primary Units ( Chọn các thông sổ như hình dưới ).

Primery Unit

Thiết lập thẻ Linear dimensions

Gán kiểu đơn vị cho kích thước chiều dài

– Unit format: Chọn hệ đơn vị cho kích thước chiều dài

+ Precision: Chọn độ chính xác cho sổ đo kích thước dưới dạng số thập phân

– Fraction format: Gắn dạng cho phân số

Decimal separator: Gắn kiểu phân tách giữa sổ nguyên và sổ thập phân ( period: đẩu chấm, comma: dấu phẩy ).

Round off: Gắn quy tắc làm tròn khi đo và hiển thị kích thước cho tất cả các loại kích thước ( ngoại trừ kích thước góc ). ( Ví dụ ta nhập là 0.5 thì tất cả các kích thước sẽ làm tròn đến 0.5 ).

– Prefix: Định tiền tổ cho chữ số kích thước

Sufix: Định hậu tố cho chữ sổ kích thước

Thiết lập thẻ Measurement scale

Xác định các tùy chọn cho tỷ lệ đo

Scale Factor: Gắn hệ sổ tỷ lệ đo chiều dài cho tất cả các loại kích thước ( trừ kích thước góc ). ( Ví dụ khi ta nhập hệ số ở đây ỉà 5, thì khi dim 1 đoạn thẳng với tỷ lệ 1:1 có kích thước thật là 1 mm nó sẽ ra là 5mm vì phần mềm hiểu rằng lấy hệ số scale factor tự động nhân lên với kích thước thật).

– Apply to layout dimensions only: Khí tích lựa chọn này, thì nó chi áp dụng hệ số tỷ lệ cho các kích thước tạo bên layout).

Thiết lập Zero suppression

Thiết lập việc hiển thị các sổ 0 không có nghĩa

– Leading: Néu tích lựa chọn này, phần mềm sẽ ^0 qua các sổ 0 không có nghĩa đằng trước chữ số kích thước. ( ví dụ 0.8000 nó sẽ hiển thị là .8000 )

  • Trailing: Néu tích lựa chọn này, phần mềm sẽ bỏ qua các số 0 không có nghĩa trong các số thập phân ( ví dụ 60.8000 nó sẽ hiển thị là 60.8)

0 Feet: Bỏ qua các sổ 0 không có nghĩa của chữ sổ kích thước có giá trị nhỏ hơn 1 foot.

0 Inches: Bỏ qua phần giá trị Inch của chữ số kích thước.

Thiết lập thẻ Angular dimension

Thiết lập việc hiển thị kích thước góc.

– Units Format: Chọn hệ đơn vị đo góc

– Precision: Hiển thị và gán các số thập phân cỏ nghĩa cho đơn vị góc

– Zero Suppression: Bỏ qua các sổ 0 không có nghĩa (tương tự như phần Linear Dimensions ).

Thiết lập cho bảng Altermate Units: Bảng thiểt lập các đơn vị chuyển đổi

Thiết lập thẻ Altemate Unit

 Thiết lập thẻ Display alternate units

Tích lựa chọn này có nghĩa là ta sẽ thâm đơn vị đo chuyển đổi vào chữ số kích thước

– Alternate units: Hiển thị và gán dạng đơn vị hiện hành cho tất cả các loại kích thước.

Unit format: Chọn hệ đơn vị chuyển đổi

– Precision: Gán số các số thập phân có nghĩa theo dạng đơn vị dài và góc mà bạn chọn

Multiplier for alternate units: Điền hệ số chuyển đổi giữa đơn vị kích thước chính và kích thước chuyển đổi. ( ví dụ ta muốn chuyển từ đơn vị mm sang inch thì ta điền là 0.03937 ).

– Round distances to: Định nghĩa quy tắc làm tròn cho đơn vị chuyển đổi với tất cả các loại kích thước ( trừ kích thước góc ).

– Prefîx: Thêm tiền tố cho kích thước chuyển đổi

– Suffix: Thêm hậu tố cho kích thước chuyển đổi

  • Thiết lập thẻ Zero suppression
  • Thiết lập việc hiển thị các số 0 không có nghĩa chọ đơn vị chuyển đổi

– Leading: Nếu tích lựa chọn nây, phần mềm sẽ bỏ qua các sổ 0. Không có nghĩa đằng trước chữ số kích thước của đơn vị chuyển đổi. ( ví dụ 0.8000 nó sẽ hiển thị là .8000 )

– Trailing: Nếu tích lựa chọn này, phần mềm sẽ bỏ qua các sổ 0. Không có nghĩa trong các số thập phân ( ví dụ 60.8000 nó sẽ hiển thị là 60.8 )

– 0 Feet: Bỏ qua các số 0. Không có nghĩa của chữ số kích thước của đơn vị chuyển đổi có giả tộ nhỏ hơn 1 foot.

– 0 Inches: Bỏ qua phần giá trị Inch của chữ số kích thước của đơn vị chuyển đổi.

Thiết lập thẻ Placement

Thiết lập các vị tri đặt cho cảc kích thước chuyển đỏi

– After Primary Units: Đặt kích thước chuyển đổi sau chữ số kích thước chính

– Below PrimaryUnits: Đặt kích thước chuyển đổi dưới chữ số kích thước chính.

Thiết lập cho bảng Tolerance

Bảng thiết lập các chữ số dung sai

Tolerance Format: Định dạng chữ sổ kích thước cho dung sai

  • Method: Chọn phương pháp tính dung sai kích thước

– None: Không them vào sau chữ số kích thước sai lệch giới hạn dung sai

– Symmetrical: Xuất hiện dấu ± trước các giá trị sai lệch giới hạn

– Deviation: Xuất hiện sai lệch âm (nhập ở ô Lower value) và sai lệch dương ( nhập ở ô Upper value ).

– Limits: Tạo ra các giới hạn kích thước ( nhỏ nhất và lớn nhẩt ). Trong đó giá trị lớn nhất = kích thước danh nghĩa + sai lệch trên. Còn giá trị nhỏ nhất = kích thước danh nghĩa +(-) sai lệch dưới.

– Basic: Xuất hiện 1 khung chữ nhật bao quanh chữ sổ kích thước.

– Sacling for Height: Thiết lập tỷ số chiều cao chữ số kích thước và chữ sổ dung sai kích thước

– Vertical Position: Định dạng điểm canh lề của các giá trị

dung sai đối với kích thước dung sai dạng “symmetrical” gồm 3 dạng

Top: Trên

Middle: Giữa

Bottom: Dưới

  • Thiết lập thẻ Zero Suppression
  • Định dạng hiển thị các số 0 không có nghĩa

– Leading, trailing, feet, inches: Giống với các thông sổ ở phần chữ số kích thước.

  • Alternate unit toleranee: Định dạng độ chính xác và quy tắc bỏ số 0. Không có nghĩa với các đơn vị dung sai liên kểt.
  •  – Precision: Hiển thị và gán độ chính xác
  •  – Zero Suppression: Định dạng hiển thị các số 0 không có nghĩa cho dung sai liên kết. ( ý nghĩa của các thông số mục này giống với các thông số phần chữ số kích thước ). Sau khi hoàn tất các thiết lập ở trên hãy chọn kiểu dim ‘”TCVN” vừa lập. Rồi nhấn “Set curent” để đưa kiểu dim “TCVN” ra sử dụng.
  • Hy vọng với các bước thiết lập dim trên sẽ giúp ích cho các bạn ít nhiều.

Nguồn: Cadvn

Chúc các bạn thành công

Địa chỉ học Autocad 2D tốt nhất Hà nội hiện nay

autocad 2d

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(Gần nhà sách Tri Tuệ và ĐH Thương Mại đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm học autocad 2D :Click vào đây xem chi tiết

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word (Tự học tin học văn phòng)

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word (Tự học tin học văn phòng)

Dịch văn bản là tính năng rất hữu ích của Word giúp bạn có thể dịch văn bản tiếng nước ngoài bất kì sang tiếng Việt dễ dàng và nhanh chóng. Nếu chưa biết cách dịch văn bản như thế nào trên Word, các bạn cùng tham khảo ngay bài viết sau đây của chúng tôi nhé. 

Mỗi khi muốn tìm tài liệu mình cần thì bạn chỉ đơn giản là search Google là ra ngay. Trên Internet, tuy có vô số tài liệu bạn có thể tìm được nhưng phần lớn những kiến thức chi tiết và bổ ích nhất đều được viết bằng tiếng Anh, Trung, Nhật… chứ không phải là tiếng Việt vì vậy những công cụ dịch văn bản đang được rất nhiều người sử dụng để tìm thông tin mình cần.

Biết được như cầu đó Microsoft cũng đã tích hợp vào Word tính năng dịch văn bản để thuận tiện hơn cho người sử dụng.

Dịch văn bản trong Word 2010, 2013

Bước 1: Đầu tiên các bạn cần mở ứng dụng Word 2010, 2013 trên giao diện Word các bạn chọn thẻ Review sau đó các bạn chọn Translate trong phần Language.

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word

Bước 2: Chọn tiếp Choose Translation Language.

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word

Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Translation Language Options, trong phần Choose Mini Translation language các bạn thay đổi ngôn ngữ mà bạn muốn được dịch sang tại mục Translate to. Sau khi thiết lập xong các bạn nhấn OK để lưu lại thiết lập.

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word

Bước 4: Tiếp theo các bạn chọn lại thẻ Review -> Translate -> Mini Translate để kích hoạt hộp thoại dịch nhanh.

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word

Sau khi các bạn đã kích hoạt hộp thoại dịch nhanh. Từ giờ, mỗi khi các bạn cần dịch một đoạn văn bản bất kỳ sang ngôn ngữ mà các bạn đã thiết lập ở trên, các bạn chỉ cần chọn (bôi đen) đoạn văn bản đó. Ngay sau đó sẽ xuất hiện hộp thoại chứa nội dung là văn bản đã dịch. Hộp thoại xuất hiện khá mờ, nên để xem rõ nội dung các bạn chỉ cần rê con trỏ chuột vào hộp thoại đó.

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word

Như vậy các bạn sẽ không cần cài đặt thêm bất kỳ phần mềm hỗ trợ dịch văn bản nào khác mà sử dụng trực tiếp tính năng dịch văn bản nhanh của Word 2013.

Dịch văn bản trong Word 2007

Chọn ngôn ngữ bạn muốn dịch. Nếu bạn muốn chọn tất cả văn bản để dịch nhưng văn bản này rất dài, bạn có thể quay lại thẻ “Edit” chọn “Select all”.

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word

Kích vào Review ở thanh Menu

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word

Chọn Translate ở thẻ Review

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word

Một bảng ngôn ngữ sẽ hiện ra ở bên phải, chọn ngôn ngữ đích mà bạn muốn dịch tới. Đây là nơi bạn có thể chọn lựa ngôn ngữ đích hoặc ngôn ngữ nguồn cần dịch.

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word

Phần văn bản được chọn hoặc được bôi đen sẽ được dịch ở phần dưới của bảng. Bạn có thể nhận bản dịch sau khi bạn chọn ngôn ngữ đích dưới lựa chọn “To”.

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word

Nếu ngôn ngữ bạn cần dịch không có trong danh sách những ngôn ngữ đã được đưa ra, kích vào Translation options và chọn ngôn ngữ mà bạn cần.

Tính năng hữu ích này trong Microsoft Word rất thuận tiện. Tuy nhiên, nó không thể thay thế vị trí của người dịch chuyên nghiệp bởi người dịch có khả năng dịch mềm mại hơn, ý nghĩa hơn cùng với những am hiểu về văn hóa, nghệ thuật của họ. Vì vậy, bạn có thể dịch các tài liệu với chương trình dịch trong máy nhưng sẽ thiếu đi sự sâu sắc cũng như ý nghĩa.

Nguồn: VNDoc.com

Khóa tin học văn phòng tổng hợp word + excel + PowerPoint

ĐỐI TÁC CỦA IIG VIỆT NAM TẠI MIỀN BẮC TRONG ĐÀO TẠO VÀ ĐĂNG KÝ LUYỆN THI MOS – IC3

Địa chỉ học tin văn phòng, học autocad, luyện thi mos, luyện thi IC3 uy tín nhất tại Hà Nội

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê – Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(gần nhà sách Tri Tuệ – ĐH Thương Mại Đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm  dạy tin văn phòng cấp tốc: Click vào đây xem chi tiết

Kết hợp hàm index và hàm match để truy xuất dữ liệu đa chiều trong Excel (Tự học Tin Học Văn Phòng

Kết hợp hàm index và hàm match để truy xuất dữ liệu đa chiều trong Excel (Tự học Tin Học Văn Phòng

Tìm hiểu về hàm index

Công dụng: Trả về giá trị trong ô tại vị trí cột và hàng được tham chiếu trong một mảng gồm các hàng và các cột

Công thức chung: =index(array, row_num,[column_num])

Trong đó:
Array: mảng được tham chiếu, là một bảng gồm các hàng, các cột chứa cắc giá trị cần tham chiếu. Lấy địa chỉ tuyệt đối khi cần sao chép công thức.

Row_num: vị trí hàng của ô cần tham chiếu giá trị trong bảng tham chiếu
Column_num: vị trí cột của ô cần tham chiếu giá trị trong bảng tham chiếu

Tìm hiểu về hàm match

Công dụng: Trả về vị trí của ô tham chiếu trong danh sách một mảng (hàng hoặc cột)
Công thức chung: =match(lookup_value, lookup_array, match type)

Trong đó:
Lookup_value: giá trị tìm kiếm. Giá trị mang ra để dò tìm vị trí
Lookup_array: mảng chứa giá trị cần dò tìm. Có thể là một hàng hoặc một cột. Lấy địa chỉ tuyệt đối khi sao chép công thức
Match type: Kiểu tham chiếu. Nếu:
Match type là 0: dò tìm chính xác từng giá trị cần tìm
Match type là 1: Dò tìm giá trị lớn hơn giá trị dò trong mảng tìm kiếm. do đó, các giá trị trong mảng phái sắp xếp theo khoảng tăng dần.
Match type là -1: Dò tìm giá trị nhỏ hơn giá trị dò trong mảng tìm kiếm. do đó, các giá trị trong mảng phái sắp xếp theo khoảng giảm dần.

Kết hợp hàm index và hàm match để truy xuất dữ liệu đa chiều

Quay lại với hàm index trả về cho chúng ta giá trị tại ô tham chiếu. Tuy nhiên, khi tiến hành sao chép công thức, kết quả trả về cho chúng ta khi truy xuất lại không chính xác vì khi dùng index để truy xuất dữ liệu, tham số về hàng và cột luôn được thay đổi khi sao chép công thức. Vì vậy chúng ta cần kết hợp match trong index để truy xuất dữ liệu chính xác đến hàng/ cột cần tham chiếu

Ví dụ ta có bảng giá bán nguyên năm của các mặt hàng như sau:
Kết hợp hàm index và hàm match để truy xuất dữ liệu đa chiều trong Excel (Tự học Tin Học Văn Phòng

Bây giờ ta cần lấy dữ liệu giá bán tháng 2 và tháng 3 cho mặt hàng đậu. Tại ô C16 ta nhập công thức như sau:
=INDEX($B$3:$N$12,MATCH($B16,$B$3:$B$12,0),MATCH(C$15,$B$3:$N$3,0))
Tiến hành cố định dòng, cột bằng phím F4 sau đó copy công thức xuống cho các ô còn lại bạn sẽ được kết quả như bên dưới:
ket qua ham index match

Chúc các bạn thực hiện thành công.

Nguồn: Nguồn: support.office.com

Khóa tin học văn phòng tổng hợp word + excel + PowerPoint

ĐỐI TÁC CỦA IIG VIỆT NAM TẠI MIỀN BẮC TRONG ĐÀO TẠO VÀ ĐĂNG KÝ LUYỆN THI MOS – IC3

Địa chỉ học tin văn phòng, học autocad, luyện thi mos, luyện thi IC3 uy tín nhất tại Hà Nội

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê – Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(gần nhà sách Tri Tuệ – ĐH Thương Mại Đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm  dạy tin văn phòng cấp tốc: Click vào đây xem chi tiết

Tăng tốc độ vẽ Autocad (Tự học Autocad)

Tăng tốc độ vẽ Autocad (Tự học Autocad)

Một số mẹo nhỏ giúp các bạn tăng tốc độ vẽ autocad để tiết kiệm thời gian làm việc

Lệnh PUrge giúp tăng tốc độ autocad

Command : PU
Công dụng : dùng để lọc bỏ nhưng layer, style không dùng đến làm nhẹ bản vẽ đi rất nhiều. Có khi là 1/2 dung lượng bản vẽ, rất tiện để sao chép qua ổ đĩa ( nhẹ hơn thì chép sẽ nhanh hơn ). Tăng tốc độ đọc cho máy.

Lệnh Fillet với R = 0.

Command: F
Công dụng: Nối nhanh 2 đường thẳng (chưa cắt nhau nó chỉ thực sự cắt nhau khi chúng ta kéo dài các đường đó ra )và cắt bỏ đi các phần thừa
sử dụng lệnh find và replace để thay đổi và chỉnh sửa vằ bản trong cad một cách nhanh chóng.
ngoài ra Trong cửa sổ hoạt động của Find & Replace cònc ó phần “zoom to” để zoom đến vị trí Text tìm thấy, như vậy khi làm việc với số lượng bản vẽ nhiều, chúng ta sẽ có thể tìm ngay đến vị trí bản vẽ cần (VD: M.Bằng, Mặt cắt . . . ). Chiêu này rất quan trọng và phổ biến trong công tác “Trắc địa, bản đồ” để tìm số thửa, số diện tích . . . Với các bác điện thì có thể dùng để tìm nhanh các “Ghi chú” trên bản mạch vừa thiết kế

Tăng tốc độ vẽ Autocad (Tự học Autocad)

Mẹo tạo block: Ctr+C, sau đó dùng lệnh PasteBlock

Nếu bạn muốn tạo một anonymous block (là block không có tên) trong bản vẽ. Bạn chỉ cần copy các đối tượng mà bạn muốn tạo block bằng cách dùng tổ hợp phím Ctr+C, sau đó dùng lệnh PasteBlock.
Với block tạo bằng phương pháp này, bạn không cần phải quản lý block (thật ra là không quản lý được). Khi bạn xóa đối tượng này, ACAD tự động Purge các anonymous block ra khỏi block table sau mỗi lần mở file

Tham số của Zoom: ZOOMFACTOR = 100

Mặc định, tốc độ zoom trong AutoCAD là khá thấp, trong khi bà con nhà ta zoom nhiều hơn vẽ. Mà zoom chậm thì khó chịu. Cho nên dùng lệnh sau đây để tăng tốc tối đa (lệnh này không liên quan đến tăng tốc đồ họa của phần cứng nhỉ ) ZOOMFACTOR = 100 (100 là maximum rồi )

Khi muốn làm tươi lại bản vẽ bằng lệnh REgen:
dùng để cập nhật các thiết lập về đường nét hoặc hiển thị, chẳng hạn khi ta đã đặt display resolution là 2000 thay cho 100 trước đó, đường tròn và các nét cong sẽ mượt mà hơn nhưng nhìn trên bản vẽ mà ta vẫn thấy không có thay đổi gì thì ta dùng lệnh Regen, sau lệnh này ta sẽ thấy những thay đổi hiện rõ ràng

Chỉ số trên và chỉ số dưới

Muốn đánh Text trong Autocad mà có mũ trên hoặc dưới thì dùng lệnh gì?
Ví dụ H2SO4
Lệnh MTEXT.
Bạn muốn dùng để viết chữ trên đầu, bạn cho ký tự mũ (^) vào cuối.
Bạn muốn dùng để viết chữ dưới chân, bạn cho ký tự mũ (^) vào đầu đoạn.
Sau đó tô xanh đoạn mà bạn muốn viết kèm cả ký tự mũ, rồi nhấn vào phím a/b trên thanh công cụ mtext

Sử dụng lệnh MAtch để gán thuộc tính các đối tượng.
để thuận tiện trong việc thay đổi các đối tượng sẽ rất là khó khăn khi ta thực hiện bằng các thao tác cơ bản (modiy). Điều này sẽ được giải quyết một cách đơn giản khi ta sử dụng lệnh “ma”. Đơn giản là lệnh này dùng để gán đối tượng này có thuộc tính giống như đối tượng mà chúng ta chọn trước nó.thật là dễ dàng và thuận tiện đúng không các bạn(thử thực hiện đi sẽ thấy được sự thú vị của nó.

Lệnh làm cho nét đứt có khoảng cách nhỏ hay lớn

LTScale–> Enter
rồi sau đó đánh tỉ lệ vào.

Lệnh vẽ đường thẳng Command: xline( XL).

Lệnh vẽ 2 đường song song

Command: Mline (ML)
Còn nhiều mẹo nữa mình chưa biết hết , nếu ai biết thì post lên cùng chia sẻ nhé.

Lệnh Divide (Div)

chia 1 đối tượng đã chọn thành n phần bằng nhau – số n này ta phải nhập ( number of segments ) . Sau khi xoá đối tượng đi sẽ thấy các điểm chấm nhỏ là các điểm chia. Rõ ràng để như vậy là không thuận lợi.

Có mẹo nhỏ như sau: Vẽ 1 đoạn thẳng ngắn, tạo nó là một Block bằng tên nào đó. Sau đó đanh Div, đánh tên của Block cần chèn vào, chọn n các đoạn thẳng cần chèn vào và có đầu nằm ở đúng các điểm chia.

Lệnh Measure

Tạo một loạt các điểm cách đều nhau 1 khoảng nào đó trên một đối tượng là 1 đường Polyline (lệnh này hay dùng khi cắm cọc H trong thiết kế đường hay khi phải vẽ chân taluy, các đường hàn…). Đầu tiên tạo một Block là một đoạn thẳng ngắn có điểm đầu trùng với điểm đầu của đường polyline. Vuông góc với đường  Polyline đó (nên để vuông góc cho đẹp). Sau đó gõ ME, gõ tên  Block, chọn khoảng cách giữa các Block,máy sẽ hỏi Align block with object ? Có thể Y hoặc N Enter là xong.

Lệnh PE

Muốn nối nhiều đường Line, Arc… thành 1 đường Polyline ( và do đó có thể thay đổi chiều dày một cách dễ dàng) ta gõ lệnh: PE, chọn đối tượng cần nối¸Join Enter là xong.

Lệnh Find (fi): Lệnh tìm kiếm và thay thế trong bản vẽ.  Khi bản vẽ quá dày và nhiều đường nét thì lệnh này vô cùng hữu ích để ta tìm hoặc thay thế một đối tượng nào đó – sử dụng như word thôi nhé .

Lệnh Quick Select (): Lựa chọn nhanh các đối tượng để thay thế, sửa, đổi layer, dùng cũng dễ như lệnh Find ở trên :>

Lệnh đo chiều dài, chu vi, diện tích, đường bất kì (cong, thẳng)

Command: LIst => Enter, Chọn đối tượng => Enter.

Xóa nét trùng nhau trong bản vẽ

Cách 1: Quét chuột vào toàn bộ đối tượng chồng lên nhau rồi giữ “Shift”, tích từng cái vào đối tượng chồng lên nhau khi đến đối tượng cần xoá thì xoá đi, hoặc quét đối tượng và dùng cách: “Ctrl+1″ ở đó có thể chọn từng đối tượng chồng lên nhau.
Cách 2: Dùng lệnh Overkill của Express Tool => Nhanh, gọn ^^
Command: overkill
Select objects:
Menu: Express Tool => Modify => Delete duplicate objects
Select objects:

Xoá layer cũng giúp tăng tốc độ vẽ autocad

(bao gồm tất cả các đối tượng thuộc layer đó)

Lệnh LAYDEL.

Chuyển layer của người khác về layer mình sử dụng: lệnh LAYTRANS.

lệnh FLATSHOT: Chiếu 3D sang 2D suy biến các đối tượng lên mặt phẳng.

Lệnh  DELOBJ: Xoá hoặc giữ lại đối tượng 2D sau khi dùng nó để tạo 3D.

Sưu tầm từ nhiều nguồn

Chúc các bạn thành công

Địa chỉ học Autocad 2D tốt nhất Hà nội hiện nay

autocad 2d

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(Gần nhà sách Tri Tuệ và ĐH Thương Mại đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm học autocad 2D :Click vào đây xem chi tiết

Lệnh truy bắt điểm đối tượng trong autocad 2007 và cad khác (Tự học Autocad)

Lệnh truy bắt điểm đối tượng trong autocad 2007 và cad khác (Tự học Autocad)

Bạn hiểu thế nào là truy bắt điểm đối tượng? Và có những lệnh truy bắt điểm đối tượng trong autocad nào? Tôi sẽ làm rõ ở bài viết này.

TRUY BẮT ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG LÀ GÌ?

Để trả lời cho câu hỏi trên, tôi đưa ra hai định nghĩa về truy bắt điểm và đối tượng trong autocad.

Đối tượng trong autocad là các đối tượng được thể hiện trong bản vẽ, được vẽ bằng các lệnh cơ bản của autocad. Và có thể là tổ hợp các đối tượng được cấu thành từ các lệnh đó.

Ví dụ: Các đối tượng là các đường được vẽ bằng lệnh line. Lệnh polyline, lệnh vẽ đường elip, lệnh vẽ đường tròn circle, lệnh arc, lệnh vẽ hình chữ nhật rectang. Đối tượng là các điểm point được vẽ bằng lệnh vẽ điểm point. Đối tượng là đoạn văn, chữ được vẽ bằng lệnh text, mtext. Tổ hợp các đối tượng là block và các thuộc tính của block.

Truy bắt điểm được hiểu là nối đối tượng đang vẽ với các đối tượng trước đó thông qua một điểm. Điểm đó là trung điểm, tâm điểm, điểm ở hai đầu mút…Để nối được chính xác vào đối tượng trước, chúng ta phải thông qua các lệnh truy bắt điểm. Các lệnh truy bắt điểm này tôi sẽ tiếp tục giới thiệu.

CÁC TÍNH NĂNG CỦA CÁC LỆNH TRUY BẮT ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG TRONG AUTOCAD

Có các phương thức truy bắt điểm chúng ta hay sử dụng trong autocad như sau:

  • Endpoint với lệnh tắt END: Bắt điểm ở vị trí hai đầu của đường được vẽ bằng lệnh line, lệnh spline, lệnh vẽ cung tròn arc, lệnh polyline…
  • Midpoint với lệnh tắt MID: Bắt điểm ở vị trí trung điểm của đoạn thẳng đường line, spline, cung tròn…
  • Center với lệnh tắt CEN: Bắt điểm ở vị trí tâm đường tròn, đường elip, cung tròn và cung elip.
  • Node lệnh tắt NOD: Bắt điểm point, được vẽ bằng lệnh point.
  • Quadrant với lệnh tắt QUA: Dùng để bắt điểm 1/4 đường tròn, hoặc elip, cung tròn arc.
  • Intersection với lệnh tắt INT: Bắt giao điểm của hai đối tượng giao nhau.
  • Extension lệnh tắt là EXT: Bắt điểm kéo dài của đối tượng là đường thẳng hoặc cung tròn.
  • Insertion lệnh tắt là INS: Bắt điểm của dòng chữ và blok.
  • Perpendicular với lệnh tắt PER: Bắt điểm vuông góc với đối tượng
  • Tangent với lệnh tắt TAN: Bắt điểm tiếp tuyến, cung tròn, đường tròn, elip.
  • Nearest với lệnh tắt NEA: Bắt điểm một điểm nằm trên đối tượng.
  • Apparent intersection với lệnh tắt là APP: Bắt giao điểm của các đối tượng trong 3D.
  • Parallel với lệnh tắt PAR: Bắt song song với đối tượng là đường thẳng line, polyline.

CÁCH SỬ DỤNG LỆNH TRUY BẮT ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG TRONG AUTOCAD

LỰA CHỌN CHẾ ĐỘ TRUY BẮT ĐIỂM TỪ HỘP THOẠI OSNAP

lệnh truy bắt điểm đối tượng

Gõ lệnh osnap với lệnh tắt os. Hộp thoại hiện lên muốn chọn chế độ nào thì ta tích chuột vào phương thức đó và nhấn OK. Muốn chọn tất cả  nhấn select all rồi nhấn OK.

Bỏ tích nếu không muốn chọn hoặc clear all bỏ chọn tất cả và nhấn OK.

Lưu ý: Nhiều khi ta bật lựa chọn các chế độ bắt điểm, nhưng khi truy bắt điểm đối tượng nó không hiện ta phải nhấn phím F3. Tại dòng command hiện osnap on thì chế độ bắt điểm được bật mới hiện.

Sưu tầm từ nhiều nguồn

Chúc các bạn thành công

Địa chỉ học Autocad 2D tốt nhất Hà nội hiện nay

autocad 2d

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(Gần nhà sách Tri Tuệ và ĐH Thương Mại đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm học autocad 2D :Click vào đây xem chi tiết

Hướng dẫn tách Họ và Tên trên Microsoft Excel (Tự học Tin Học Văn Phòng)

Hướng dẫn tách Họ và Tên trên Microsoft Excel (Tự học Tin Học Văn Phòng)

Với những ai đã từng nghiên cứu về Microsoft Excel bạn sẽ thấy nó vô cùng “vi diệu” bởi nó chứa hàng trăm công thức tính toán để thực hiện tất cả các thủ tục từ đơn giản như tách Họ và Tên, tính số ngày, vv đến phức tạp như các hàm tính tiền điện. Bản thân Excel có thể thay thế mọi phần mềm kế toán nếu bạn biết sử dụng nó đúng cách, thậm chí nó còn làm được nhiều thứ hơn bạn nghĩ và Excel cũng là 1 trong nhưng công cụ quản lý dữ liệu vô cùng tuyệt vời.

Công cụ bảng tính Excel dần không được giới văn phòng đặc biệt là Kế toán ưa chuộng nữa nhưng còn vô số thứ nếu không có Excel bạn không thể làm được. Đó có thể là những hàm rất đơn giản nhưng nếu bạn nghiên cứu về nó thì sẽ rất bổ ích cho công việc hiện tại dù cho bạn đang làm nghành nghề nào. Dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách tách họ tên trong Excel vô cùng đơn giản.

Hướng dẫn cách tách Họ và Tên trên Excel

Cách 1: Dùng Replace

Bước 1:

Nếu bạn đang thực hành theo hướng dẫn của chúng tôi hãy tạo cho chúng tôi 1 bảng tính gồm 3 cột bao gồm cột Họ và tên, cột Họ, cột Tên. Sau đó nhập 1 số tên có họ và tên đầy đủ. Nếu đã có sẵn file họ tên hãy mở ra để tiếp tục đến với bước thứ 2 dưới đây.

Hướng dẫn cách tách họ và tên trên Excel

Bước 2:

Sao chép toàn bộ họ và tên ở cột họ và tên vừa tạo sang cột tên. Tại đây bạn hãy bôi đen hay chính là lựa chọn toàn bộ họ tên vừa tạo sau đó nhấn tổ hợp phim Ctrl + H để mở cửa sổ Replace lên.

Sao chép

Bước 3:

Tại cửa sổ Replace hãy nhập như sau: ô Find What nhập ký tự * và dấu cách tức nhập khoảng trắng: *[dấu cách]. Quan sát dưới hình để xem chi tiết. Khi nhập xong nhấn chọn Replace All.

Replace

Tiếp đó cửa sổ hỏi bạn có chắc chắn muốn thay thế số ký tự trên hay không hãy nhấn OK.

Hỏi lại thay đổi

Ngay lập tức lúc này cột tên sẽ chỉ hiển thị đúng tên của danh sách họ và tên bạn đã nhập. Nguyên tắc hoạt động của công thức này chỉ lấy đúng chữ cái sau cùng nên sẽ hoàn toàn chính xác và bạn không thể lấy được tên lót nếu bạn có 2 chữ như: Hoàng Anh, Quỳnh Hoa, vv.

Kết quả

Chúng ta tiếp tục tách phần đầu tức là phần còn lại không bao gồm tên là họ và tên lót như sau:

Bước 1:

Tại ô đầu tiên của cột họ hãy sử dụng hàm LEFT.

Hãy nhập công thức: =LEFT(A2,LEN(A2)-LEN(C2)).

Giải thích:

  • Hàm Left(chữ cần cắt từ bên trái qua, số ký tự cần cắt).
  • Hàm Len(chữ): hàm lấy độ dài của đoạn chữ.

Tách họ

Công thức này áp dụng với bảng tính của chúng tôi đã tạo bạn có thể xem lại địa chỉ của bảng tính của mình để thay thế địa chỉ theo công thức cho đúng. Sau khi nhập xong nhấn Enter bạn sẽ có được kết quả mong muốn.

Kết quả

Bước 2:

Để chuột vào vị trí góc của ô vừa có kết quả để xuất hiện dấu cộng màu đen và kéo cho toàn cột họ đó.

Kết quả

Cách 2: Dùng hàm RIGHT

Bước 1: Để tách tên ra khỏi cột Họ và tên thì làm như sau:

Tại ô C2 nhập công thức sau: =RIGHT(A2,LEN(A2)-FIND(“@”,SUBSTITUTE(A2,” “,”@”,LEN(A2)-LEN(SUBSTITUTE(A2,” “,””)))))

Lưu ý: Thay các ô màu xanh thành ô “Họ và tên” tương ứng trong file Excel của bạn.

Tách tên

Bước 2: Với những ô còn lại trong cột C, chỉ cần copy công thức bằng cách kéo từ ô C2 xuống là được. Như vậy bạn đã hoàn tất việc tách họ tên trong Excel:

Sau khi tách tên

Bước 3: Sử dụng công cụ Text to Columns kết hợp hàm OFFSET

Bước 1: Sao chép danh sách Họ và tên ban đầu ra cột khác, giả sử copy sang cột F, rồi chọn toàn bộ họ và tên của cột F. Chuyển sang Tab Data của Excel, chọn Text to Columns.

Data

Bước 2: Cửa sổ Convert Text to Columns Wizard xuất hiện, chọn Next.

Next

Bước 3: Tiếp theo, bỏ tích chọn ở ô Tab và tích vào ô Space, rồi bấm Next. Để các thông số mặc định và bấm Finish.

Space

Bước 4: Như vậy bạn thấy tất cả các từ trong Họ và tên ban đầu sẽ được tách riêng vào từng cột (mỗi từ sẽ vào một cột). Họ sẽ cùng nằm trên một cột, nhưng Tên sẽ nằm trên các cột khác nhau. Vậy là đã lấy được Họ, còn phần Tên cần sử dụng hàm OFFSET để lấy:

Copy dữ liệu cột F vào cột Họ. Tại cột tên D và cột C các bạn nhập lần lượt theo công thức sau:

  • Tách Tên: =OFFSET(F2,0,LEN(A2)-LEN(SUBSTITUTE(A2,” “,””)))

Tách tên

  • Tách Tên đệm: =TRIM(MID(A2,LEN(B2)+2,LEN(A2)-LEN(B2)-LEN(D2)-1))

Tách tên đệm

Bước 5: Với những ô còn lại trong cột C và D, chỉ cần copy công thức bằng cách kéo từ ô C2, D2 xuống là được. Như vậy, bạn đã tách riêng được Họ, Tên đệm và Tên rồi.

Tách tên thành công

Trên đây chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách tách cột họ và tên khá đơn giản, hi vọng hướng dẫn trên sẽ giúp bạn nhanh chóng hoàn thành công việc của mình cũng như có thêm 1 thủ thuật nhỏ trong Excel để vận dụng trong công việc.

Chúc các bạn thực hiện thành công.

Nguồn: download.com.vn

Khóa tin học văn phòng tổng hợp word + excel + PowerPoint

ĐỐI TÁC CỦA IIG VIỆT NAM TẠI MIỀN BẮC TRONG ĐÀO TẠO VÀ ĐĂNG KÝ LUYỆN THI MOS – IC3

Địa chỉ học tin văn phòng, học autocad, luyện thi mos, luyện thi IC3 uy tín nhất tại Hà Nội

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê – Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(gần nhà sách Tri Tuệ – ĐH Thương Mại Đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm  dạy tin văn phòng cấp tốc: Click vào đây xem chi tiết

10 cách khôi phục tập tin Excel bị lỗi (Tự học tin học văn phòng)

10 cách khôi phục tập tin Excel bị lỗi (Tự học tin học văn phòng)

Các tập tin bảng tính Excel, cũng như Word (nhất là đối với các bạn làm công việc văn phòng, sổ sách nhiều), một khi bị lỗi sẽ gây ra hàng loạt rắc rối cho người dùng, vì nó có chứa rất nhiều số liệu, thông tin quan trọng. Trong bài viết dưới đây, Chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn 10 cách đơn giản để khôi phục tập tin, bảng tính Excel bị lỗi trước khi tính tới chuyện… ngồi khóc hay làm lại từ đầu.

1. Thử khôi phục bằng phương án thủ công:

Nếu tính năng tự động khôi phục lỗi của Excel tậm tịt, bạn có thể thực hiện công việc này bằng tay:

  • Mở tập tin từ menu File. Đối với Excel 2007, hãy click vào nút Office và chọn Open.
  • Sử dụng bảng điều khiển Look In, tìm và xác định workbook bị lỗi.
  • Từ danh sách sổ xuống của nút Open, chọn Open And Repair:

Tính năng Open and Repair

  • Nếu đây là nỗ lực đầu tiên cố gắng khôi phục workbook, bạn hãy click vào Repair.
  • Nếu may mắn, Excel sẽ sửa chữa tập tin. Tuy nhiên, tính năng khôi phục tập tin không phải lúc nào cũng hiệu quả. Lúc này, bạn hãy chọn giải pháp thứ hai là khôi phục dữ liệu. Hãy nhấp vào Extract Data ở bước 4.

2. Nếu lỗi xảy ra khi tập tin bảng tính đang mở:

Khi có lỗi xảy ra mà tập tin workbook vẫn đang mở, bạn nhất thiết không được lưu lại phiên làm việc hiện tại. Thay vào đó, bạn hãy trở ngược lại phiên bản lưu trữ trước đó. Bằng cách này, bạn sẽ tránh được lỗi xảy ra vừa rồi mà không mất dữ liệu, cho dù khả năng này là rất nhỏ.

Để trở lại phiên làm việc lần trước đã lưu lại, bạn hãy thực hiện theo các bước sau:

  • Chọn Open từ menu File menu. Đối với Excel 2007, click vào nút Office và chọn Open.
  • Sử dụng bảng điều khiển Look In để xác định tập tin bị lỗi.
  • Click vào Open.
  • Lúc này bạn sẽ mở lại workbook như cũ.

3. Tắt chế độ tính toán tự động:

Nếu Excel không thể mở được tập tin bảng tính, hay kể cả lựa chọn Open And Repaircũng bó tay, bạn hãy đặt lại chế độ tính toán sang phương án xử lý thủ công và thử lại. Các bước thực hiện:

  • Mở một tập tin bảng tính mới với nội dung rỗng.
  • Từ menu Tools chọn Options và click vào tab Calculation. Trên Excel 2007, bạn hãy click vào nút Office, tiếp đến là Excel Options và chọn Formulas trên bảng điều khiển ở phía trái.
  • Trong phần cài đặt thông số cho Calculation (Calculation Options trên Excel 2007), chọn Manual.
  • Click vào OK.

Tắt chế độ tính toán tự động

Lúc này, bạn hãy mở lại tập tin bị lỗi. Có thể Excel sẽ “bắt lỗi” và mở được tập tin trục trặc.

4. Sử dụng công cụ Microsoft Office Tools:

Nếu Excel không thể mở được tập tin workbook lỗi, bạn hãy dành cơ hội cho Microsoft Office Tools. Cách dùng như sau:

  • Từ menu Start, chọn All Programs (trên Windows XP).
  • Chọn Microsoft Office.
  • Chọn Microsoft Office Tools.
  • Chọn Microsoft Office Application Recovery.
  • Chọn Microsoft Office Excel ở hộp thoại.
  • Nhấp vào Recover Application. Quá trình xử lý có thể mất một vài phút.

Công cụ khôi phục này sẽ tắt Excel và sau đó khởi động lại, hiển thị danh sách các tập tin bảng tính đã khôi phục được. Nếu may mắn, tập tin Excel quý giá của bạn sẽ nằm trong danh sách này. Chỉ cần mở ra và tiếp tục sử dụng!

5. Thử chuyển tập tin sang nơi khác:

Đôi khi một tập tin bảng tính bị lỗi không hẳn do những nguyên nhân từ phần mềm hay sai lầm khi sử dụng của người dùng. Rất có thể nó đang tạm không truy cập được nữa, các hệ thống mạng và máy chủ thường vẫn đánh dấu chúng là những tập tin lỗi. Trong trường hợp gặp phải lỗi được xác định có nguyên nhân tương tự và Excel không thể sửa được, bạn hãy chuyển tập tin sang một thư mục, ổ đĩa hoặc máy chủ khác.

6. Hãy để OpenOffice “ra tay”:

Một số người khẳng định cảm thấy hoàn toàn bất ngờ với kết quả mỹ mãn khi sử dụng bộ ứng dụng OpenOffice để sửa chữa tập tin lỗi của Excel. Đây là công cụ mã nguồn mở miễn phí lừng danh. Nếu không thể xử lý được tập tin bảng tính bị lỗi trên Excel, hãy dùng tới Calc của OpenOffice. Tất nhiên, việc này thường kỳ công và phức tạp hơn bạn tưởng.

 

7. Mở tập tin lỗi trên WordPad hoặc Word:

Nếu bạn không thể sửa được tập tin bảng tính bị lỗi, hãy thử mở bằng WordPad. Nếu thành công, WordPad sẽ chuyển đổi tất cả mọi thứ sang dạng văn bản. Tất nhiên, điều này không hẳn đã làm bạn hoàn toàn hài lòng ngoài niềm vui có thể lấy lại được dữ liệu. Phương án này sẽ không thể khôi phục được các định dạng font, bảng… Tuy nhiên, không giống như một số phương án khôi phục dữ liệu khác, WordPad sẽ giúp bạn phục hồi các macro. Hãy sử dụng lệnh tìm kiếm Sub và Function trên khối dữ liệu đã khôi phục được để tìm chúng.

Bạn cũng có thể mở tập tin .xls bị lỗi trên Word, nhưng kết quả thường khá giới hạn. Với phương án này, bạn phải cài đặt công cụ chuyển đổi Microsoft Office Excel. Không như WordPad, Word không khôi phục được các macro.

8. Xử lý các cell – ô data bị lỗi để khôi phục dữ liệu:

Đôi khi bạn có thể khôi phục dữ liệu bằng cách xử lý các cell trên tập tin lỗi. Bạn sẽ không thể lấy lại được định dạng, biểu đồ, macro… nhưng khôi phục được dữ liệu cũng đã là quá may rồi. Quy trình thực hiện như sau:

  • Mở một workbook mới, nhập vào cell A1 công thức sau đây để dẫn tới cell A1 trong tập tin lỗi: tên của tập tin lỗi!A1. (Bạn không cần phải thêm .xls).
  • Nhấp Enter.
  • Nếu tập tin lỗi không ở cùng thư mục, Excel sẽ hiển thị hộp thoại Update Values: tên của tập tin bị lỗi. Bạn hãy sử dụng bảng điều khiển Look In để xác định tập tin bị lỗi. Chọn tập tin này và click OK.
  • Nếu hộp thoại Select Sheet xuất hiện, bạn hãy chọn sheet phù hợp và click OK. Excel sẽ hiển thị giá trị cell A1 của tập tin lỗi.
  • Chọn cell A1 và kéo ngang qua các cột mà bạn cảm thấy cần để có thể khôi phục dữ liệu. Nếu Excel hiển thị hộp thoại Update Values – tên tập tin bị lỗi, bạn hãy chọn tập tin lỗi và click OK.
  • Lặp lại bước 5, nhân bản hàng A theo số lượng hàng bạn cảm thấy đủ để khôi phục tập tin lỗi.
  • Chọn dữ liệu và nhấp Copy từ menu Edit.
  • Chọn Paste Special từ menu Edit, chọn Values.
  • Click OK.
  • Thử định dạng SYLK để khôi phục dữ liệu:

Thử định dạng SYLK để khôi phục dữ liệu
Chuyển sang định dạng khác là phương án xử lý khá hiệu quả khi Excel bị lỗi

Microsoft khuyến cáo sử đụng định dạng SYLK để tránh khỏi bị lỗi khi dùng Excel, nhất là các lỗi liên quan đến máy in. Bạn có thể mở tập tin Excel bị lỗi bằng cách này:

  • Từ menu File, chọn Save As. Trên Excel 2007, click vào nút Office.
  • Từ bảng điều khiển Save As Type, chọn SYLK(Symbolic Link) (*.slk).
  • Đặt tên. Nếu tập tin lỗi có một sheet, việc này là không cần thiết.
  • Click vào Save.
  • Nếu tập tin workbook có nhiều sheet, Excel sẽ hỏi bạn có tiếp tục sử dụng định dạng không hỗ trợ nhiều sheet cùng lúc hay không. Click vào OK.
  • Nếu Excel cảnh báo bạn có thể workbook gồm một số định dạng không tương thích với SYLK, bạn hãy chọn Yes.
  • Lưu ý là định dạng SYLK chỉ lưu lại những sheet đang sử dụng. Để khôi phục dữ liệu, bạn cần mở lại tập tin Excel và lưu lại từng sheet một. Đó là lý do vì sao ở bước 3 bạn cần đặt tên cho từng sheet trên workbook để tránh nhầm lẫn sau này.

Sau khi đã lưu lại tất cả các sheet theo dạng mới, bạn hãy mở tập tin .slk và sửa thành .xls. Cẩn thận, không sử dụng tên của tập tin workbook bị lỗi. Nếu thành công, bạn có thể lưu lại được các giá trị từ công thức đã nhập nhưng các công thức thì không.

10. Khôi phục các macro:

Nếu có thể khôi phục dữ liệu nhưng vẫn bó tay trước các macro, bạn có thể lưu lại được chúng theo cách sau đây:

  • Mở Excel, đừng mở những workbook lỗi.
  • Đặt chế độ tính toán sang dạng thủ công (thủ thuật 3 ở trên).
  • Chọn Macro từ menu Tools, chọn Security và sau đó chọn High. Trên Excel 2007, hãy nhấp vào nút Office –> Excel Options, và chọn Trust Center phía trái bảng. Sau đó, click vào nút Trust Center Settings, chọn Macro Settings, sau đó chọn Disable All Macros Without Notification trên vùng cài đặt Macro Settings. Cuối cùng nhấp OK hai lần:

  • Mở tập tin bị lỗi. Nếu Excel mở được, bạn sẽ thấy một thông báo cho biết hiện macro đang được tắt. Nếu Excel tắt đi, phương pháp này coi như thất bại.
  • Nhấp tổ hợp [Alt]+[F11] để mở Visual Basic Editor (VBE).
  • Sử dụng Project Explorer (nhấp [Ctrl]+R), click chuột phải vào module và chọn Export File).
  • Nhập tên và thư mục của module.
  • Lặp lại bước 6 và 7 theo ước chừng của bạn, đủ để trích xuất tất cả các module.
  • Đóng VBE và thoát Excel.
  • Mở một workbook trống (hoặc workbook mới chứa dữ liệu mới khôi phục được) và nhập các module.

Chúc các bạn thành công!

Nguồn: Quản Trị Mạng

Khóa tin học văn phòng tổng hợp word + excel + PowerPoint

ĐỐI TÁC CỦA IIG VIỆT NAM TẠI MIỀN BẮC TRONG ĐÀO TẠO VÀ ĐĂNG KÝ LUYỆN THI MOS – IC3

Địa chỉ học tin văn phòng, học autocad, luyện thi mos, luyện thi IC3 uy tín nhất tại Hà Nội

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê – Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(gần nhà sách Tri Tuệ – ĐH Thương Mại Đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm  dạy tin văn phòng cấp tốc: Click vào đây xem chi tiết

Tạo PivotTable để phân tích dữ liệu trang tính (Tự học Tin Học Văn Phòng)

Tạo PivotTable để phân tích dữ liệu trang tính (Tự học Tin Học Văn Phòng)

Khả năng phân tích nhanh dữ liệu có thể giúp bạn đưa ra quyết định kinh doanh tốt hơn. Tuy nhiên, đôi khi rất khó để biết nên bắt đầu từ đâu, nhất là khi bạn có nhiều dữ liệu. PivotTable là một cách tuyệt vời để tóm tắt, phân tích, khám phá và trình bày dữ liệu của bạn, đồng thời, bạn có thể tạo PivotTable chỉ bằng một vài thao tác bấm. PivotTable có tính linh hoạt cao và có thể được điều chỉnh nhanh chóng tùy theo nhu cầu hiển thị kết quả của bạn. Bạn cũng có thể tạo PivotChart dựa trên PivotTable, PivotChart này sẽ cập nhật tự động khi PivotTable của bạn cập nhật.

Ví dụ: đây là danh sách đơn giản về chi phí hộ gia đình và PivotTable dựa trên đó:

Dữ liệu chi phí hộ gia đình PivotTable tương ứng
Mẫu dữ liệu chi phí hộ gia đình để tạo PivotTable có Tháng, Danh mục và Số tiền Mẫu PivotTable có Danh mục trong phần Hàng và Tháng trong phần cột

Tiếp theo, đây là một PivotChart:

Ví dụ về PivotChart của Excel

Lưu ý: Ảnh chụp màn hình trong bài viết này được thực hiện trong Excel 2016. Nếu bạn có một phiên bản khác thì chế độ xem của bạn có thể khác một chút nhưng trừ khi được nêu rõ trong trường hợp khác thì chức năng là giống nhau.

Trước khi bạn bắt đầu

  • Bạn nên sắp xếp dữ liệu của mình theo định dạng bảng và không chứa bất cứ hàng hoặc cột trống nào. Tốt nhất, bạn có thể sử dụng Bảng Excel giống như trong ví dụ ở trên.
  • Bảng là nguồn dữ liệu PivotTable tuyệt vời vì các hàng được thêm vào bảng sẽ tự động được đưa vào PivotTable khi bạn làm mới dữ liệu và bất cứ cột mới nào cũng sẽ được đưa vào Danh sách Trường PivotTable. Nếu không, bạn cần cập nhật phạm vi nguồn dữ liệu theo cách thủ công hoặc sử dụng công thức phạm vi có tên động.
  • Kiểu dữ liệu trong cột phải giống nhau. Ví dụ: bạn không nên kết hợp ngày tháng và văn bản vào cùng một cột.
  • PivotTable hoạt động tức thời với dữ liệu của bạn, được gọi là bộ đệm ẩn nên dữ liệu thực tế của bạn không bị thay đổi theo bất kỳ cách nào.

Tạo PivotTable

Nếu bạn có trải nghiệm hạn chế với PivotTable hoặc không chắc chắn về cách bắt đầu thì PivotTable được Đề xuất sẽ là lựa chọn tốt. Khi bạn sử dụng tính năng này, Excel sẽ xác định bố trí ý nghĩa bằng cách khớp dữ liệu với các vùng phù hợp nhất trong PivotTable. Điều này giúp cung cấp cho bạn một điểm khởi đầu cho các thử nghiệm bổ sung. Sau khi tạo PivotTable được đề xuất, bạn có thể khám phá các hướng và sắp xếp lại các trường để đạt được kết quả cụ thể. Tính năng của PivotTables được Đề xuất đã được bổ sung trong Excel 2013, nên nếu bạn có phiên bản cũ hơn, hãy làm theo hướng dẫn bên dưới để biết cách tạo PivotTable thủ công thay vào đó.

PivotTable được Đề xuất Tạo PivotTable theo cách thủ công
  1. Bấm vào một ô trong dải ô của bảng hoặc dữ liệu nguồn.
  2. Đi tới Chèn > Bảng > PivotTable được Đề xuất.Đi tới Chèn > PivotTable được Đề xuất để Excel tạo một PivotTable cho bạn
  3. Excel sẽ phân tích dữ liệu của bạn và hiển thị cho bạn một số tùy chọn, chẳng hạn như trong ví dụ sử dụng dữ liệu chi phí hộ gia đình này.Hộp thoại PivotTable được Đề xuất của Excel
  4. Chọn PivotTable có vẻ phù hợp nhất với bạn và nhấn OK. Excel sẽ tạo PivotTable trên một trang tính mới và hiển thị Danh sách Trường PivotTable.
  1. Bấm vào một ô trong dải ô của bảng hoặc dữ liệu nguồn.
  2. Đi tới Chèn > Bảng > PivotTable.Đi tới Chèn > PivotTable để chèn một PivotTable trốngNếu bạn đang sử dụng Excel for Mac 2011 hoặc phiên bản cũ hơn, nút PivotTable sẽ nằm trên tab Dữ liệutrong nhóm Phân tích.Tab Dữ liệu, nhóm Phân tích
  3. Excel sẽ hiển thị hộp thoại Tạo PivotTable với tên dải ô hoặc bảng được chọn. Trong trường hợp này, chúng tôi đang sử dụng bảng có tên “tbl_HouseholdExpenses”.Hộp thoại Tạo PivotTable trong Excel
  4. Trong mục Chọn nơi bạn muốn đặt báo cáo PivotTable, chọn Trang tính Mới hoặc Trang tính Hiện có. Đối với Trang tính Hiện có, bạn sẽ cần chọn cả trang tính và ô mà bạn muốn đặt PivotTable.
  5. Nếu bạn muốn bao gồm nhiều bảng hoặc nguồn dữ liệu trong PivotTable, hãy bấm vào hộp kiểm Thêm dữ liệu này vào Mô hình Dữ liệu .
  6. Bấm vào OK và Excel sẽ tạo một PivotTable trống, đồng thời hiển thị danh sách Trường PivotTable.

Làm việc với danh sách Trường PivotTable

Trong vùng Tên Trường ở trên cùng, chọn hộp kiểm tương ứng với trường bất kỳ mà bạn muốn thêm vào PivotTable. Theo mặc định, các trường không phải là số sẽ được thêm vào vùng Hàng, các trường ngày và giờ sẽ được thêm vào vùng Cột và các trường số sẽ được thêm vào vùng Giá trị. Bạn cũng có thể kéo và thả thủ công bất cứ mục có sẵn nào vào bất cứ trường PivotTable nào hoặc nếu bạn không muốn có mục nào đó trong PivotTable nữa, chỉ cần kéo mục đó ra khỏi danh sách Trường hoặc bỏ chọn mục đó. Khả năng sắp xếp lại các mục Trường là một trong các tính năng của PivotTable giúp bạn dễ dàng thay đổi hình thức PivotTable một cách nhanh chóng.

Danh sách Trường PivotTable Các trường tương ứng trong PivotTable
Ví dụ về hộp thoại danh sách Trường PivotTable của Excel Ví dụ về PivotTable và cách kết nối các Trường với danh sách Trường.

Giá trị PivotTable

  • Tóm tắt Giá trị TheoTheo mặc định, các trường PivotTable được đặt trong khu vực Giá trị sẽ được hiển thị dưới dạng TỔNG. Nếu Excel hiểu dữ liệu của bạn dưới dạng văn bản thì dữ liệu sẽ được hiển thị dưới dạng SỐ LƯỢNG. Đây là lý do tại sao việc đảm bảo bạn không kết hợp các kiểu dữ liệu cho các trường giá trị lại quan trọng. Bạn có thể thay đổi tính toán mặc định qua việc trước tiên bấm vào mũi tên bên phải tên trường, rồi chọn tùy chọn Thiết đặt Trường Giá trị.Hộp thoại Thiết đặt Trường Giá trị trong ExcelTiếp theo, thay đổi tính toán trong mục Tóm tắt Giá trị Theo. Lưu ý rằng khi bạn thay đổi phương pháp tính toán, Excel sẽ tự động gán phương pháp đó vào mục Tên Tùy chỉnh, như “Tổng Tên Trường” nhưng bạn có thể thay đổi mục đó. Nếu bạn bấm vào nút Định dạng Số, bạn có thể thay đổi định dạng số cho toàn bộ trường.Hộp thoại Thiết đặt Trường Giá trị trong Excel cho các tùy chọn Tóm tắt Giá trị Theo

    Mẹo: Do việc thay đổi tính toán trong mục Tóm tắt Giá trị Theo sẽ thay đổi tên trường PivotTable nên tốt nhất bạn không nên đổi tên các trường PivotTable cho đến khi bạn hoàn tất việc thiết lập PivotTable của mình. Có một mẹo là sử dụng Tìm & Thay thế (Ctrl+H) >Tìm > “Tổng của“, rồi Thay thế bằng > để trống để thay thế tất cả cùng một lúc thay vì nhập lại bằng cách thủ công.

  • Hiển thị Giá trị Dưới dạngThay vì sử dụng một phép tính để tóm tắt dữ liệu, bạn cũng có thể hiển thị dữ liệu dưới dạng phần trăm của trường. Trong ví dụ dưới đây, chúng tôi đã thay đổi số chi phí gia đình để hiển thị dưới dạng % Tổng Cuối thay vì tổng các giá trị.Ví dụ về PivotTable có Giá trị được hiển thị dưới dạng phần trăm của Tổng CuốiSau khi bạn đã mở hộp thoại Thiết đặt Trường Giá trị, bạn có thể đưa ra lựa chọn của mình từ tab Hiển thị Giá trị Dưới dạng.Hộp thoại Thiết đặt Trường Giá trị PivotTable > Hiển thị Giá trị Dưới dạng
  • Hiển thị một giá trị cả ở dưới dạng phép tính và phần trăm.Chỉ cần kéo mục vào mục Giá trị hai lần, rồi đặt các tùy chọn Tóm tắt Giá trị Theo và Hiển thị Giá trị Dưới dạng cho từng mục.

Làm mới PivotTable

Nếu bạn thêm dữ liệu mới vào nguồn dữ liệu PivotTable, mọi PivotTable được xây dựng trên nguồn dữ liệu đó sẽ cần được làm mới. Để chỉ làm mới một PivotTable, bạn có thể bấm chuột phải vào bất cứ đâu trong dải ô PivotTable, rồi chọn Làm mới. Nếu bạn có nhiều PivotTable, trước tiên, chọn ô bất kỳ trong PivotTable bất kỳ, rồi trên Dải băng, truy nhập Công cụ PivotTable > Phân tích > Dữ liệu > Bấm mũi tên bên dưới nút Làm mới, rồi chọn Làm mới Tất cả.

Làm mới tất cả PivotTable từ Dải băng > Công cụ PivotTable > Phân tích > Dữ liệu, bấm vào mũi tên bên dưới nút Làm mới và chọn Làm mới Tất cả.

Xóa PivotTable

Nếu bạn đã tạo PivotTable và quyết định bạn không muốn sử dụng PivotTable đó nữa thì bạn chỉ cần chọn toàn bộ dải ô PivotTable, rồi nhấn vào Xóa. Thao tác này sẽ không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến dữ liệu khác hoặc PivotTable hay biểu đồ xung quanh đó. Nếu PivotTable của bạn nằm trên một trang tính riêng không chứa dữ liệu nào khác mà bạn muốn giữ, việc xóa trang tính đó là cách nhanh nhất để loại bỏ PivotTable.

Nguồn: support.office.com

Khóa tin học văn phòng tổng hợp word + excel + PowerPoint

ĐỐI TÁC CỦA IIG VIỆT NAM TẠI MIỀN BẮC TRONG ĐÀO TẠO VÀ ĐĂNG KÝ LUYỆN THI MOS – IC3

Địa chỉ học tin văn phòng, học autocad, luyện thi mos, luyện thi IC3 uy tín nhất tại Hà Nội

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê – Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(gần nhà sách Tri Tuệ – ĐH Thương Mại Đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm  dạy tin văn phòng cấp tốc: Click vào đây xem chi tiết

Khóa học Solidworks uy tín tại Hà Nội

Khóa học Solidworks uy tín tại Hà Nội

Phần mềm Solidworks được biết đến rộng rãi và tính phổ biến của nó hiện nay. Đây là một trong những phần mềm chuyên về thiết kế 3D do hãng Dassault System phát hành dành cho những xí nghiệp vừa và nhỏ, đáp ứng hầu hết các nhu cầu thiết kế cơ khí hiện nay. Và khóa học Solidworks đã và đang được dạy tại các trường đào tạo về kỹ thuật.

Solidworks được biết đến từ phiên bản Solidworks 1998 và được du nhập vào nước ta với phiên bản 2003 và cho đến nay với phiên bản 2010. Phần mềm này đã phát triển đồ sộ về thư viện cơ khí và phần mềm này không những dành cho những xí nghiệp cơ khí nữa mà còn dành cho các ngành khác như: đường ống, kiến trúc, trang trí nội thất, mỹ thuật …

MỤC TIÊU KHOÁ HỌC SOLIDWORKS

Sau khi kết thúc khóa học này, học viên có thể:

>> Học viên có thể thực hiện hoàn chỉnh một bản vẽ 3D hoàn chỉnh, các đồ án công nghệ chế tạo máy, chi tiết máy, nguyên lý máy .

>> Sử dụng thành thạo các lệnh Solidworks. Có được những kinh nghiệm trong việc xuất bản bản đi chế tạo ra sản phẩm thật.

>> Học viên có thể thực hiện hoàn chỉnh một bản vẽ 3D hoàn chỉnh, các đồ án công nghệ chế tạo máy, chi tiết máy, nguyên lý máy .

>> Sử dụng thành thạo các lệnh Solidworks. Có được những kinh nghiệm trong việc xuất bản bản đi chế tạo ra sản phẩm thật.

 

ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO

>> Sinh viên chuyên ngành Điện, Cơ khí học Autocad ứng dụng làm đồ án, thiết kế sản phẩm 3D bằng phần mềm Solidworks

>> Các cá nhân, tổ chức đang làm việc về các ngành cơ khí, quảng cáo, cắt CNC, làm về nội thất…..

Nội dung học Solidworks

STT Nội dung
01 Tạo Sketch
02 Các lệnh tạo khối cơ bản Extrude, Revole …
03 Các lệnh tạo khối nâng cao Sweep, Loft…
04 Tạo phần tử xây dựng: Hole, Draft, Shell…
05 Các lệnh biến dạng
06 Tạo các phần tử tham chiếu: Plane, Axis, Point
07 Tạo các Datum curve
08 Các lệnh tạo mặt căn bản Extrude, Revole
09 Các lệnh tạo mặt nâng cao Sweep, Loft
10 Các lệnh xử lý bề mặt Radiate,Boundary, Rule…
11 Lắp ráp mô phỏng chuyển động
12 Tạo bản vẽ kỹ thuật
13 Tính toán mô phỏng lực dạng tĩnh
14 Thiết kế khung hàn
15 Thiết kế kim loại tấm
16 Bài tập tổng hợp
17 Kiểm tra cuối khóa

 

Click  vào đây Tham khảo thêm khóa học Autocad 2D

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội (Gần Tập Thể Đại Học  Thương Mại)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm luyện thi chứng chỉ IC3 :Click vào đây xem chi tiết

Khóa học solidworks uy tín tại Hà Nội

Quy định về viết hoa trong văn bản hành chính – Trung tâm học Tin Học Kế Toán Tri Thức Việt

Quy định về viết hoa trong văn bản hành chính

Thông tư số 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ : Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính trong đó có Phụ lục IV quy định về viết hoa trong văn bản hành chính. Xin chia sẻ để các bạn tham khảo khi biên soạn các văn bản hành chính.

VIẾT HOA TRONG VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

(Kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ)

I. VIẾT HOA VÌ PHÉP ĐẶT CÂU

1. Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của một câu hoàn chỉnh: Sau dấu chấm câu (.); sau dấu chấm hỏi (?); sau dấu chấm than (!); sau dấu chấm lửng (…); sau dấu hai chấm (:); sau dấu hai chấm trong ngoặc kép (: “…”) và khi xuống dòng.
2. Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của mệnh đề sau dấu chấm phẩy (;) và dấu phẩu (,) khi xuống dòng.
Ví dụ: Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

II. VIẾT HOA DANH TỪ RIÊNG CHỈ TÊN NGƯỜI

1. Tên người Việt Nam
a) Tên thông thường: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết của danh từ riêng chỉ tên người.
Ví dụ: – Nguyễn Ái Quốc, Trần Phú, Giàng A Pao, Kơ Pa Kơ Lơng…
b) Tên hiệu, tên gọi nhân vật lịch sử: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các âm tiết.
Ví dụ: Vua Hùng, Bà Triệu, Ông Gióng, Đinh Tiên Hoàng, Lý Thái Tổ,
Bác Hồ, Cụ Hồ….
văn bản hành chính
2. Tên người nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việt
a) Trường hợp phiên âm qua âm Hán – Việt: Viết theo quy tắc viết tên người Việt Nam.
Ví dụ: Kim Nhật Thành, Mao Trạch Đông, Thành Cát Tư Hãn…
b) Trường hợp phiên âm không qua âm Hán – Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất trong mỗi thành tố.
Ví dụ: Vla-đi-mia I-lích Lê-nin, Phri-đrích Ăng-ghen, Phi-đen Cat-xtơ-rô…

III. VIẾT HOA TÊN ĐỊA LÝ

1. Tên địa lý Việt Nam
a) Tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung (tỉnh, huyện, xã…) với tên riêng của đơn vị hành chính đó: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên riêng và không dùng gạch nối.
Ví dụ: thành phố Thái Nguyên, tỉnh Nam Định, tỉnh Đắk Lắk…; quận Hải Châu, huyện Gia Lâm, huyện Ea H’leo, thị xã Sông Công, thị trấn Cầu Giát…; phường Nguyễn Trãi, xã Ia Yeng…
b) Trường hợp tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung kết hợp với chữ số, tên người, tên sự kiện lịch sử: Viết hoa cả danh từ chung chỉ đơn vị hành chính đó.
Ví dụ: Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Phường Điện Biên Phủ…
c) Trường hợp viết hoa đặc biệt: Thủ đô Hà Nội.
d) Tên địa lý được cấu tạo giữa danh từ chung chỉ địa hình (sông, núi, hồ,
biển, cửa, bến, cầu, vũng, lạch, vàm v.v…) với danh từ riêng (có một âm tiết) trở thành tên riêng của địa danh đó: Viết hoa tất cả các chữ cái tạo nên địa danh.
Ví dụ: Cửa Lò, Vũng Tàu, Lạch Trường, Vàm Cỏ, Cầu Giấy….
Trường hợp danh từ chung chỉ địa hình đi liền với danh từ riêng: Không viết hoa danh từ chung mà chỉ viết hoa danh từ riêng.
Ví dụ: biển Cửa Lò, chợ Bến Thành, sông Vàm Cỏ, vịnh Hạ Long…
đ) Tên địa lý chỉ một vùng, miền, khu vực nhất định được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với từ chỉ phương thức khác: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi. Đối với tên địa lý chỉ vùng miền riêng được cấu tạo bằng từ chỉ phương hướng kết hợp với danh từ chỉ địa hình thì phải viết hoa các chữ cái đầu mỗi âm tiết.
Ví dụ: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Bộ, Nam Kỳ, Nam Trung Bộ…
2. Tên địa lý nước ngoài được phiên chuyển sang tiếng Việt
a) Tên địa lý đã được phiên âm sang âm Hán Việt: Viết theo quy tắc viết hoa tên địa lý Việt Nam.
Ví dụ: Bắc Kinh, Bình Nhưỡng, Pháp, Anh, Mỹ, Thụy Sĩ, Tây Ban Nha…
b) Tên địa lý phiên âm không qua âm Hán Việt (phiên âm trực tiếp sát cách đọc của nguyên ngữ): Viết hoa theo quy tắc viết hoa tên người nước ngoài quy định tại Điểm b, Khoản 2, Mục II.
Ví dụ: Mát-xcơ-va, Men-bơn, Sing-ga-po, Cô-pen-ha-ghen, Béc-lin…

IV. VIẾT HOA TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC

1. Tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam
Viết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm từ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức. Ví dụ:
– Ban Chỉ đạo trung ương về Phòng chống tham nhũng; Ban Quản lý dự án Đê điều…
– Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Ủy ban về Các vấn đề xã hội của Quốc hội; Ủy ban Nhà nước về Người Việt Nam ở nước ngoài;
– Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định…
– Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công thương; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin và Truyền thông…
– Tổng cục Thuế; Tổng cục Hải quan; Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục…
– Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam; Tổng công ty Hàng hải Việt Nam; Tổng công ty Hàng không Việt Nam…
– Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam; Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam;…
– Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La; Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh; Ủy ban nhân dân quận Ba Đình; Ủy ban nhân dân huyện Vụ Bản;…
– Sở Tài chính; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Giáo dục và Đào tạo;…
– Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh; Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội; Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội; Trường Đại học dân lập Văn Lang; Trường Trung học phổ thông Chu Văn An; Trường Trung học cơ sở Lê Quý Đôn; Trường Tiểu học Thành Công;…
– Viện Khoa học xã hội Việt Nam; Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Viện Ứng dụng công nghệ;…
– Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục dân tộc; Trung tâm Khoa học và Công nghệ văn thư, lưu trữ; Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam; Trung tâm Tư vấn Giám sát chất lượng công trình;…
– Báo Thanh niên; Báo Diễn đàn doanh nghiệp; Tạp chí Tổ chức nhà nước; Tạp chí Phát triển giáo dục; Tạp chí Dân chủ và Pháp luật;…
– Nhà Văn hóa huyện Gia Lâm; Nhà Xuất bản Hà Nội; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;…
– Nhà máy Đóng tàu Sông Cấm; Nhà máy Sản xuất phụ tùng và Lắp ráp xe máy; Xí nghiệp Chế biến thủy sản đông lạnh; Xí nghiệp Đảm bảo an toàn giao thông đường sông Hà Nội; Xí nghiệp Trắc địa Bản đồ 305;…
– Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn và Thiết kế xây dựng; Công ty Nhựa Tiền Phong; Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch và Vận tải Đông Nam Á; Công ty Đo đạc Địa chính và Công trình;…
– Hội Nhạc sĩ Việt Nam, Hội Người cao tuổi Hà Nội, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam…
– Vụ Hợp tác quốc tế; Phòng Nghiên cứu khoa học; Phòng Chính sách xã hội; Hội đồng Thi tuyển viên chức; Hội đồng Sáng kiến và Cải tiến kỹ thuật;…
– Trường hợp viết hoa đặc biệt:
Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Văn phòng Trung ương Đảng.
2. Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài
a) Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài đã dịch nghĩa: Viết hoa theo quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam.
Ví dụ: Liên hợp quốc (UN); Tổ chức Y tế thế giới (WHO); Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)….
b) Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài được sử dụng trong văn bản ở dạng viết tắt: Viết bằng chữ in hoa như nguyên ngữ hoặc chuyển tự La – tinh nếu nguyên ngữ không thuộc hệ La-tinh.
Ví dụ: WTO; UNDP; UNESCO; SARBICA; SNG….

V. VIẾT HOA CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC

1. Tên các huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dự
Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết của các thành tố tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng.
Ví dụ: Huân chương Độc lập hạng Nhất; Huân chương Sao vàng; Huân chương Lê-nin; Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương Chiến công; Huân chương Kháng chiến hạng Nhì; Huy chương Chiến sĩ vẻ vang; Bằng Tổ quốc ghi công; Giải thưởng Nhà nước; Nghệ sĩ Nhân dân; Nhà giáo Ưu tú; Thầy thuốc Nhân dân; Anh hùng Lao động; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;…
2. Tên chức vụ, học vị, danh hiệu
Viết hoa tên chức vụ, học vị nếu đi liền với tên người cụ thể.
Ví dụ:
– Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tổng thống V.V. Pu-tin, Đại tướng Võ Nguyên
Giáp,…
– Phó Thủ tướng, Tổng Cục trưởng, Phó Tổng Cục trưởng, Phó Cục trưởng,
Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Tổng thư ký…
– Giáo sư Viện sĩ Nguyên Văn H., Tiến sĩ khoa học Phạm Văn M….
3. Danh từ chung đã riêng hóa
Viết hoa chữ cái đầu của từ, cụm từ chỉ tên gọi đó trong trường hợp dùng trong một nhân xưng, đứng độc lập và thể hiện sự trân trọng.
Ví dụ: Bác, Người (chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh), Đảng (chỉ Đảng Cộng sản Việt Nam),…
4. Tên các ngày lễ, ngày kỷ niệm
Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết tạo thành tên gọi ngày lễ, ngày kỷ niệm.
Ví dụ: ngày Quốc khánh 2-9; ngày Quốc tế Lao động 1-5; ngày Phụ nữ
Việt Nam 20-10; ngày Lưu trữ Việt Nam lần thứ Nhất,…
5. Tên các sự kiện lịch sử và các triều đại
Tên các sự kiện lịch sử: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành sự
kiện và tên sự kiện, trong trường hợp có các con số chỉ mốc thời gian thì ghi bằng chữ và viết hoa chữ đó.
Ví dụ: Phong trào Cần vương; Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh; Cách mạng tháng Tám; Phong trào Phụ nữ Ba đảm đang;…
Tên các triều đại: Triều Lý, Triều Trần,…
6. Tên các loại văn bản
Viết hoa chữ cái đầu của tên loại văn bản và chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên riêng của văn bản trong trường hợp nói đến một văn bản cụ thể. Ví dụ: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng; Bộ luật Dân sự; Luật Giao dịch điện tử;…
Trường hợp viện dẫn các điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của điều, khoản, điểm. Ví dụ:
– Căn cứ Điều 10 Bộ luật Lao động…
– Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 5 Luật Giao dịch điện tử…
7. Tên các tác phẩm, sách báo, tạp chí
Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên tác phẩm, sách báo Ví dụ: tác phẩm Đường kách mệnh; từ điển Bách khoa toàn thư; tạp chí Cộng sản;…
8. Tên các năm âm lịch, ngày tiết, ngày tết, ngày và tháng trong năm
a) Tên các năm âm lịch: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi.
Ví dụ: Kỷ Tỵ, Tân Hội, Mậu Tuất, Mậu Thân….
b) Tên các ngày tiết và ngày tết: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi.
Ví dụ: tiết Lập xuân; tiết Đại hàn; tết Đoan ngọ; tết Trung thu; tết Nguyên đán;…
Viết hoa chữ Tết trong trường hợp dùng để thay cho một tết cụ thể (như Tết thay cho tết Nguyên đán).
c) Tên các ngày trong tuần và tháng trong năm: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết chỉ ngày và tháng trong trường hợp không dùng chữ số:
Ví dụ: thứ Hai; thứ Tư; tháng Năm; tháng Tám;…
9. Tên gọi các tôn giáo, giáo phái, ngày lễ tôn giáo
– Tên gọi các tôn giáo, giáo phái: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên gọi.
Ví dụ: đạo Cơ Đốc; đạo Tin Lành; đạo Thiên Chúa; đạo Hòa Hảo; đạo Cao
Đài… hoặc chữ cái đầu của âm tiết tạo thành tên gọi như: Nho giáo; Thiên Chúa giáo; Hồi giáo;…
– Tên gọi ngày lễ tôn giáo: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi.
Ví dụ: lễ Phục sinh; lễ Phật đản;….

Nguồn: Bộ nội vụ

Khóa tin học văn phòng tổng hợp word + excel + PowerPoint

ĐỐI TÁC CỦA IIG VIỆT NAM TẠI MIỀN BẮC TRONG ĐÀO TẠO VÀ ĐĂNG KÝ LUYỆN THI MOS – IC3

Địa chỉ học tin văn phòng, học autocad, luyện thi mos, luyện thi IC3 uy tín nhất tại Hà Nội

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê – Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(gần nhà sách Tri Tuệ – ĐH Thương Mại Đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm  dạy tin văn phòng cấp tốc: Click vào đây xem chi tiết

Hướng dẫn thay đổi kích cỡ các trang Slide trong PowerPoint

Hướng dẫn thay đổi kích cỡ các trang Slide trong PowerPoint

PowerPoint là một trong những ứng dụng Microsoft Office hữu ích khi bạn cần thuyết trình, tuy nhiên, bạn đã biết hết tất cả các tính năng của nó chưa? Bạn đã bao giờ cần thay đổi kích thước slide trong PowerPoint chưa? Trong bài viết này, Quản Trị Mạng sẽ hướng dẫn bạn đọc cách làm việc đó nhé!

Thay đổi tỉ lệ khung hình slide trong Powerpoint

PowerPoint giúp bạn dễ dàng di chuyển giữa 2 tỉ lệ khung hình chung là 4:3 và 16:9. Trước khi thực hiện theo hướng dẫn này, bạn cần đảm bảo mình đang sử dụng chế độ xem Normal. Truy cập View > Normal để kiểm tra. Giờ thì thực hiện các bước sau để thay đổi tỉ lệ khung hình:

  • Sử dụng thanh ribbon (thanh thực đơn), sau đó mở tab Design.
  • Ở phía bên tay phải của thanh ribbon, nhấp chọn Slide Size.
  • Sau đó chọn Standard (4:3) hoặc Widescreen (16:9).

Slide Size > chọn Standard (4:3) hoặc Widescreen (16:9)

Nếu PowerPoint không thể mở rộng nội dung của bạn, nó sẽ cung cấp cho bạn 2 lựa chọn:

  • Maximize: Tùy chọn này sẽ làm tăng kích thước nội dung trang slide của bạn nhưng có thể dẫn đến mất ảnh khi kích thước nội dung tăng lên.
  • Ensure Fit: Tùy chọn này có thể co kích thước nội dung lại nhưng đảm bảo không bị mất gì cả.

Tùy chọn mở rộng nội dung slide

Tùy chỉnh kích cỡ slide trong PowerPoint.

Nếu bạn định sử dụng bài thuyết trình của mình với cài đặt không chuẩn, bạn sẽ muốn tạo các kích thước trình chiếu tùy chỉnh cho slide. Hãy thực hiện các bước dưới đây:

  • Sử dụng thanh ribbon, mở tab Design.
  • Phía bên phải thanh ribbon, nhấp chọn Slide Size.
  • Sau đó, chọn Custom Slide Size.
  • Nhập tỉ lệ mà bạn muốn trong cửa sổ pop-up.
  • Cuối cùng, nhấn OK để lưu thay đổi.

Lưu ý: Nếu bạn muốn kích thước slide thông thường, không phải là 4:3 hay 16:9 (ví dụ như Letter, Legal, A4,…), bạn có thể thực hiện thay đổi trong hộp thả xuống trong Slides sized for.

Hy vọng thủ thuật trên sẽ giúp ích cho bạn trong các bài thuyết trình với PowerPoint.

Nguồn: quantrimang.com

Khóa tin học văn phòng tổng hợp word + excel + PowerPoint

ĐỐI TÁC CỦA IIG VIỆT NAM TẠI MIỀN BẮC TRONG ĐÀO TẠO VÀ ĐĂNG KÝ LUYỆN THI MOS – IC3

Địa chỉ học tin văn phòng, học autocad, luyện thi mos, luyện thi IC3 uy tín nhất tại Hà Nội

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê – Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(gần nhà sách Tri Tuệ – ĐH Thương Mại Đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm  dạy tin văn phòng cấp tốc: Click vào đây xem chi tiết

- Advertisement -
0FansLike
516FollowersFollow
5,789SubscribersSubscribe
Chat Zalo : 0976.73.8989