0976738989

My Weblog: kutahya web tasarim umraniye elektrikci uskudar elektrikci umraniye elektrikci istanbul elektrikci su tesisat tamiri sisli kombi tamiri satis egitimi cekmekoy elektrikci uskudar kornis montaj umraniye kornis montaj atasehir elektrikci beykoz elektrikci

Xây dựng mô hình biệt thự bằng 3dmax (phần 1)-Trung tâm học 3dsmax Tri Thức Việt

Xây dựng mô hình biệt thự bằng 3dmax (phần 1)-Trung tâm học 3dsmax Tri Thức Việt

Sau khi nghiên cứu mặt bằng các tầng của căn biệt thự (hình dung hình khôi của ngôi nhà) ta bắt đầu dựng hình trên 3dsmaxTrong bài này có các phần sau:

1. Đưa bản thiết kế vào trong 3dmax – Nghĩa là ta đưa các mặt bằng , mặt đựng… vào trong Max – từ đó dựng hình – dựa theo các bản vẽ đưa vào
2.
– Dựng phần móng, tam cấp, hồ nước, sân vườn.
– Dựng tường bao quanh, cửa đi, cửa sổ, sàn nhà, ban công…
– Dựng mái.
– Chỉnh sữa (Tỉa tót)

* Chú ý trong quá trình thực hiện có nhiều cách để thực hiện nhưng tôi sẽ làm cách nhanh nhất hiệu suất nhất – trong vốn kiến thức mình có.
Trong quá trình diễn giải có nhiều ý chưa cụ thể mong các bạn phản hồi ngay. “theo cách hỏi gì đáp nấy”

Bây giờ thì tìm biểu tượng 3DMax trên màn hình và click 2 phát.

1. Đưa bản thiết kế vào trong 3d max

Kiểu như tô màu có hình mẩu đen trắng và bây giờ ta tô màu lên, nhưng không phải như 2d mà là 3D.

– Đầu tiên các bản phải nhớ kích thước cái ảnh mặt bằng là bao nhiêu
Trong bài này tôi lấy (800x 600 px) có 4 cái ảnh tất cả.2 cái ảnh mặt bằng và 2 ảnh mặt đứng.

+ Trên bảng Command panel click vào cái hình mủi tên (Tap – Create )

– Click vào Plane (tạo 1 mặt phẳng kích thước 800×600 đơn vị – có thể là mm hoặc cm, tuỳ vào bạn khi mặc định đơn vị cho max )
(H CP1)
Mục đích của tấm plane này là khi ta đưa cái ảnh mặt bằng vào cùng tỷ lệ với nó.
+ Trên vùng làm việc Top ta tạo cái Plane đấy bằng cách click vào 1 điểm đầu và kéo chuột đến 1 điểm khác trên màn hình, rồi thả chuột ra(Trong hình tôi kéo từ điểm màu đỏ đến điểm màu vàng – xem ảnh minh hoạ)

– Lưu ý là sau khi cick vào lệnh Plane mới vẽ được Plane :d – Bạn đừng bận tâm là cái Plane đấy nó có hình dạng gì vì ta sẽ nhập kích thước vào cho nó.

Cách nhập kích thước trên 3dmax như sau : Trên bảng Command Pannel click vào cái hình “óng nước cong cong” – tap Modifier (Xem hình)

Từ phia trên xuống có 5 cái ô màu vàng tôi đã đánh dấu.
– ô màu vàng thứ nhất là tên cái Plane – tôi đã đổi thành MBT1(Mặt bằng tầng 1)(Các bạn nên hiểu là đối tượng Plane có tên MBT1 thì đúng hơn – vì tính chất của Plane chỉ nhìn được 1 chiều nhất định), bên cạnh có cái ô màu xanh – chính là màu của nó – click vào và đổi màu – nếu bạn muốn.
Cách đổi tên thật đơn giản – click chuột vào ô đó và gỏ tên vào.
– ô màu vàng thứ 2 và thứ 3 là thông số chiều dài và chiểu rộng của Plane
– ô màu vàng thứ 4 và thứ 5 là thông số, số đường sinh của P theo chiều dài và chiều rộng.
+ Điên các thông sô vào như trong hình

Ta đã vẽ được 1 mặt phẳng ưng ý bây giờ ta đưa cái ảnh MBT1 vào bằng cách. Nhân phím “M” Lệnh gọi bảng Material Editor (Gọi là bảng vật liệu)

(Hoặc tìm cái biểu tượng 4 cái hình tròn tím xanh đỏ trắng hoặc – Rendering -> Material Editor)
Trong bảng M.E rất nhiều thứ “linh tinh” hiện tại bạn chỉ click vào những vùng tôi đã đánh dấu – Vùng màu vàng => Chấm đỏ =>bảng Material/Map Browser => Bitmap =>bảng Select Bitmap Image File => Chon ảnh Mặt bằng tầng 1 (Tuỳ theo thư mục bạn lưu ảnh)

+ Sau khi chon ảnh xong ta đươc 1 vật liẹu với chất liệu là cái ảnh MBT1
(đánh dấu vào biểu tượng hình khối lập phương – có tác dung làm cho chúng ta thấy vật liệu đó sau khi gán vật liệu lên đối tượng – lệnh Show map in viewport – đánh dấu màu vàng)

+Chọn đối tượng Plane(có tên MBT1) và gán vật liệu cho nó. Bằng cách:
Nhân “M” Gọi bảng vật liệu ra và nhấn vào biểu tượng(hình khối cầu và hình lập phương – Lệnh Assign Materl to selection – vùng đánh đáu màu đỏ) ( hình vẽ)
+sau khi gán vật liệu xong ta được sản phẩm sau:

*Các mặt phẳng khác ta làm tương tự – chú ý mặt phẳng nào thì phải chon vùng làm việc là mặt tương ứng – ví dụ: mặt đứng hướng tây ta phải chon vùng làm việc Front…

Nguồn: nguyenanhbmt.wordpress.com

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ Khóa học 3DMAX

 Cách 1: Đăng ký trực tiếp tại văn phòng tuyển sinh số 3 Phố Dương Khuê – Mai Dịch – Cầu Giấy – Hà Nội(Gần nhà sách Tri Tuệ – Đại học Thương Mại)

 Cách 2: Gọi điện thoại trực tiếp tới Hotline: 0976.73.8989 (Chuyên viên tư vấn khóa học 3DS MAX )

 Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

( Gần nhà sách Tri Tuệ, ĐH Thương Mại – Đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 04.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm học 3DS MAX:Click vào đây xem chi tiết

  TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG Nếu ở xa các bạn có thể đăng ký qua mạng và chuyển khoản để giữ được khuyến mãi.Nội dung chuyển khoản như sau:

[Tên học viên]  Nộp [số tiền] cho khóa học [tên khóa học]

7VD: Nguyễn Văn A nộp 1.500.000Đ tiền khoá học 3DS MAX …

NGÂN HÀNG VIETTIN BANK

Chi nhánh : Tây Hà Nội – Hà Nội

Tên chủ khoản : Nguyễn Thị Ánh Tuyết

STK : 711AA 237 4592

 

100 Mẹo Hữu Ích Trong Sử Dụng Solidworks (Phần 2)

100 Mẹo Hữu Ích Trong Sử Dụng Solidworks (Phần 2)

Phần 2 gồm các tip từ 21 – 40 như sau:

21. Sử dụng lệnh Commnad Search để xác định và thực thi các lệnh của Solidworks, phím tắt để truy cập lệnh Command Search là W.

Command search 2 100 useful tips in Solidworks part 222. Sau đó bạn có thể kéo một lệnh từ kết quả tìm được vào thanh toobar của CommandManager tab.
Command search 3 100 useful tips in Solidworks part 223. Sử dụng Search shortcuts bằng cách từ menu lệnh  Tools => Customize.

Command search 4 100 useful tips in Solidworks part 224. You can map OK, Cancel, and Escape to mouse gestures (không hiểu cái này lắm :P).

Command search 5 100 useful tips in Solidworks part 225. Giữ  Ctrl+Tab để đóng nhiều cửa sổ cùng một lúc từ  cửa sổ Open Documents

REV 8 1 100 useful tips in Solidworks part 226. Sử dụng công cụ  Sketch Fillet để fillet những đối tượng sketch không cắt nhau, các đối tượng sẽ tự động được cắt bớt hoặc kéo dài ra để tạo thành fillet.

REV 8 2 100 useful tips in Solidworks part 227. Bạn có thể add một vài kiểu liên kết cho nhiều đối tượng trong cùng một lần thực hiện, ví dụ như ở trên là bạn chọn 3 line và chọn ràng buộc Equal cho cả 3 cùng lúc.

REV 8 31 100 useful tips in Solidworks part 228. Để chọn điểm giữa của một cạnh bạn right-click vào cạnh đó và chọn Select Midpoint.

REV 8 4 100 useful tips in Solidworks part 229. Để copy một Exploded view từ một Assembly configuration tới một Ac khác, đơn giản hãy kéo icon vào Configuration tab. Khi Sử dụng Solidworks những chức năng như thế này được sử dụng khá nhiều

REV 8 5 100 useful tips in Solidworks part 230. Bạn có thể gióng hàng và space nhiều dimension in trong một bản vẽ, hãy chọn những dimension cần xử lý và sử dụng màn hình Dimensions Palette như trên.

REV 9 1 100 useful tips in Solidworks part 231. Nếu bạn thích split cây FeatureManager design thì đơn giản hãy kéo thả gray bar tại trên cùng của cây FeatureManager design sau đó kéo xuống (mình cũng chưa hiểu cái này áp dụng làm gì? :D)

REV 9 2 100 useful tips in Solidworks part 232. Sau khi bạn Import một file vào SolidWorks, bạn có thể chạy chức năng Import Diagnosis để tìm kiếm những face hoặc edg bị lỗi, Import Diagnosis Import Diagnosis sẽ cung cấp công cụ để bạn sửa những lỗi tìm được hoặc loại bỏ nó. Đây là một Thủ thuật Solidworks khá hữu dụng, các bạn nên áp dụng nó để hạn chế các lỗi phát sinh sau này.

REV 9 31 100 useful tips in Solidworks part 233. Bạn có thể split một  arc, circle, ellipse, or spline trong môi trường Sketch của  SolidWorks bằng cách right-click vào đối tượng và chọn Split Entities.

REV 9 4 100 useful tips in Solidworks part 234. Khi xoay một đối tược với face đã được transparent, để tiện quan sát bạn hãy uncheck lựa chọn  ‘High quality for dynamic view mode’ như trên (Tools => Options => System Options => Performance).

REV 9 5 100 useful tips in Solidworks part 235. Trong bản vẽ Drawing, để tạo notes có thể link tới drawing views , hãy double click vào đối tượng để thực thiện nó.

REV 10 1 100 useful tips in Solidworks part 236. Sử dụng lệnh Swept Flange Feature để tạo những bend nhiều hướng khác nhau trong những Sheet Metal parts phức tạp.

REV 10 2 100 useful tips in Solidworks part 237. Để thiết lập một lựa chọn khi tạo một Sketches mới thì sẽ tự động xoay về mặt Normal (Auto-rotate normal) bạn thiết lập như sau Tools => Options => System Options => Sketch và chọn như trên.

REV 10 3 100 useful tips in Solidworks part 238. Right click một Drawing view và lựa chọn Show In Exploded State để có thể tạo một Exploded view với Assembly dễ dàng hơn (cái này khá hữu ích cho các bạn chạy mô phỏng đấy).

REV 10 4 100 useful tips in Solidworks part 239.Sử dụng Design table để thiết kế với những chi tiết thích nghi (Vấn đề này các bạn xem thêm bài sử dụng Design table trong thiết kế của chú DCL).

REV 10 5 100 useful tips in Solidworks part 240. Nếu Sketch Pictures nặng có thể gây chậm quá trình xử lý, bạn hãy lựa chọn Suppress,  khi đó chúng sẽ chỉ hiển thị khi Sketch chứa nó được sửa đổi.

100 Mẹo Hữu Ích Trong Sử Dụng Solidworks (Phần 1)

100 Mẹo Hữu Ích Trong Sử Dụng Solidworks (Phần 1)

Trong sử dụng Solidworks hay bất cứ phần mềm nào khác, việc sử dụng các kỹ năng, những mẹo nhỏ trong quá trình sử dụng sẽ giúp bạn tiết kiệm được thời gian, tối ưu được thiết kế khá nhiều, mình sẽ dịch loạt bài 100 mẹo hữu ích trong Solidworks này để các bạn tham khảo nhé.

Bài đầu tiên mình giới thiệu 20 mẹo sau đây:

1. Sử dụng phím Home để đưa bạn về đầu của Feature và sử dụng phím End để di chuyển về dưới cùng của cây Feature.

2. Nhấn phím A trong quá trình tạo Sketch sẽ chuyển đổi qua lại từ chế độ tạo line và tạo arc.

3. Nhấn giữ phím Ctrl + kéo và thả để copy các thành phần như components, features, entities, and annotations

100 Mẹo Hữu Ích Trong Sử Dụng Solidworks (Phần 1)4. Để sử dụng nhanh công cụ đo kích thước (measure tool), hãy sử dụng phím tắt M

5. Sử dụng công cụ SolidWorks Copy Settings Wizard để lưu lại các thiết lập sử dụng của cá nhân sang máy khác (các bạn xem chi tiết ở đây: Sao lưu các cài đặt trong Solidworks)

6. Bạn có thể đặt thời gian tự động backup và sao lưu trong Solidworks bằng một khoảng thời gian bằng cách như sau: Click Tools, Options, Systems Options, Backup/Recover => Check để kích hoạt những tính năng này, điền thời gian bạn muốn.

7. Để ghi chiều dài dây cung của một cung tròn, bạn click vào điểm đầu vào điểm cuối, sau đó click chọn vào dây cung. giá trị kích thước chiều dài dây cung sẽ có thêm ký hiệu vòng cung ở trên đầu.

8. Để zoom một đối tượng được chọn ngay trong cây Feature, chọn Zoom To Selection trên menu ngữ cảnh.

9. Trong môi trường Drawings, bạn có thể thiết lập font, color, và thickness  của một cạnh từ menu ngữ cành (Context Toolbar).

10. Trong môi trường Drawings có thể tạo nhiều Breaks views.

11. Phần này mình chịu chưa dịch ra là ý gì :D. Hình như là cho phép kích hoạt chế độ lên xuống trong cây Feature bằng phím lên xuống trên bàn phím thì phải (You can step through the creation sequence of a part by clicking the Rollback bar in the FeatureManager design tree, then pressing the up and down arrow keys. To enable this function, select Tools, System Options, FeatureManager, and click Arrow Key Navigation).

12. Thay đổi góc nhìn bằng hộp thoại View Orientation, phím tắt để gọi hộp thoại này là phím Space (phím cách).

13. Một cách đơn giản để đo lường một đơn vị trong Solidworks là click chọn vào đối tượng rồi xem kết quả trên thanh Status Bar.

14. Mặc định khi bạn xoay đối tượng bằng bàn phím, mỗi lần nhấn phím đối tượng sẽ xoay đi 90 độ, để thay đổi giá trị xoay của đối tượng ứng với mỗi lần nhấp phím, bạn làm như sau: Click Tools, Options, System Options, View, => điền giá trị tại mục Arrow Keys dưới lựa chọn View Rotation.

15. Cái này thì bạn biết rồi, khi điền giá trị đối tượng trong Solidworks, bạn có thể sử dụng các phép toán  *,/,+,-, or sin(45deg) trực tiếp tại ô nhập liệu.

16. Để thay đổi màu của các đối tượng đã được ẩn đi bằng lệnh Hidden Lines Removed View bạn làm như sau: Select View, Display, chọn hoặc bỏ chọn mục ‘Use component color in HLR/HLV.’ Khởi động lại Solidworks để thay đổi có hiệu lực.

17. Cosmetic threads are able to follow tapered holes as well as simple thru holes.

18. Tận dụng công cụ Convert entity sketch tool trong môi trường 3D sketch.

19. Khi tạo một curve bằng các free points, bạn có thể sử dụng một bảng text đơn giản với tạo độ x,y,z cách nhau bởi dấu phẩy “,”.

20. Bạn có thể ẩn/hiện các surface và solid body trong một thiết kế của SolidWorks từ cây thiết kế FeatureManager hoặc menu shortcut trong vùng đồ họa như hình trên.

Nguồn: giothangmuoi.net

Chúc các bạn thành công

Địa chỉ học Solidwork tốt nhất Hà nội hiện nay

Trung tâm học solidworks Tri Thức Việt

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(Gần nhà sách Tri Tuệ và ĐH Thương Mại đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm học autocad 2D :Click vào đây xem chi tiết

 

Mẹo Xuất Bản Vẽ 3D Solidworks Sang File 3D PDF (Trung tâm học Solidworks Tri Thức Việt)

Mẹo Xuất Bản Vẽ 3D Solidworks Sang File 3D PDF (Trung tâm học Solidworks Tri Thức Việt)

Các bước thực hiện như sau:

  1. Mở file Part hay Assembly của bạn lên trong Solidworks.
  2. Chọn File, Save as
  3. Trong Save As Type, chọn Adobe Portable Document Format (*.pdf)
  4. Kích chọn Save as 3D PDF
  5. Chọn nút Save để đóng hộp thoại

Chú ý: Để xem được dưới dạng 3D máy cần cài Adobe Acrobat hoặc Foxit Reader nhé.

Nguồn: Mạng xã hội

Chúc các bạn thành công

Địa chỉ học Solidwork tốt nhất Hà nội hiện nay

Trung tâm học solidworks Tri Thức Việt

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(Gần nhà sách Tri Tuệ và ĐH Thương Mại đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm học autocad 2D :Click vào đây xem chi tiết

Các mẹo để tăng tốc độ vẽ CAD gấp nhiều lần như thế nào?

Các mẹo để tăng tốc độ vẽ CAD gấp nhiều lần như thế nào?

Để trở thành một Designer toàn diện trong lĩnh vực xây dựng nói riêng và các lĩnh vực khác nói chung, cần 2 yếu tố rất quan trọng đó là nhanh trong thao tác vẽ cad và chính xác trên từng hạng mục

Để làm được điều đó đối với phần mềm hỗ trợ AutoCAD, mình xin chia sẻ cho anh em một vài các mẹo nhỏ sau:

  1. 1. Khi bản vẽ của bạn có rất nhiều các đối tượng text và cũng có rất nhiều đối tượng hatch, wipe và đôi khi chúng sẽ che mất đi các text của bạn, hãy sử dụng lệnh Texttofront (từ cad 2005 trờ lại đây) để đưa các text (dim) lên trước các đối tượng khác. (lỗi này mình hay dính khi chạy ads civil trên nền CAD).
    Các mẹo để tăng tốc độ vẽ CAD

Bạn nào tìm hiểu về ADS Civil có thể xem thêm: Tại đây

2. Lệnh GetSel, lệnh này chọn các đối tượng theo kiểu và theo layer bằng cách pick đối tượng trên màn hình. Ví dụ bạn muốn chọn tất cả các đối tượng Circle có layer 0 chẳng hạn. Chương trình yêu cầu bạn nhập 2 lần, lần thứ nhất là kiểu đối tượng (Line, LWPOLYLINE, CIRCLE, ARC, TEXT,…) lần thứ 2 là layer của đối tượng.
3. Lệnh lệnh FS (Fast Select) là lệnh chọn các đối tượng giao với một đối tượng có sẵn. Chương trình sẽ yêu cầu bạn pick vào 1 đối tượng trên màn hình. Các đối tương giao với đối tượng này sẽ được chọn.
Khi sử dụng các đối tượng đã được chọn bởi 2 lệnh trên, bạn sử dụng tham số P (previous) tại dòng nhắc lệnh select object.

4. Dim một góc lớn hơn 180 độ: Dùng lệnh Dan (DIMANGULAR) enter 2 lần,chọn đình góc, chọn lần lượt 2 cạnh.

Các mẹo để tăng tốc độ vẽ CAD

5. Bạn có 1 bản vẽ nhưng cứ mỗi lần move đối tượng thì dim lại nhảy linh tinh rất khó chịu: Hãy dùng lệnh DDA (DIMDISASSOCIATE) rồi chọn các đối tượng dim đó. Mặt khác để các dim mới không bị hiện tượng đó, bạn gõ lệnh OP vào options/User Preferences vả bỏ chọn ở mục Make new dimensions associative.

6.  Bạn đang bật một lúc nhiều lựa chọn osnap, vì thế khi bạn di chuột đến gần đối tượng, thay vì bắt theo cách bạn mong muốn, AutoCAD lại chọn kiểu snap không đúng? bạn chì cần nhấn phím tab chức năng osnap sẽ thay đổi xoay vòng cho đến kiểu bạn muốn thì thôi.
– Cách nữa là bạn nhất Shift + phải chuột rồi nhấn phím tắt.
+Tâm đường tròn là “C”
+ Điểm cuối là “E”
+Điểm giữa là “M”

7.  Bạn vừa copy l nhóm đối tượng ở l bản vẽ khác bằng phím crtl+c và muốn dán vào bản vẽ hiện hành như l block để dễ quản lý hãy dùng tổ hợp phím ctrl+shift+V thay vì ctrl+V. (hay)

8.  Bạn đang cần in bản vẽ với các text dạng TCVN (vntime chẳng hạn) bây giờ bạn muốn các text của bạn khi in sẽ rỗng ở giữa giống như font này XAYdungso.vn như vậy bạn hãy điều chình lại biến textfill = 0 xem sao nhé.

9. Các nét đứt trong bản vẽ của bạn không hiển thị theo ý muốn: hãy điều chình lại bằng lệnh LTS,PSLTSCALE (=1).

10. Khi nhấn shift + phải chuột bạn sẽ có vài ứng dụng sau:
– Bạn muốn chì định một điểm là trung điểm của 2 điểm khác mà không có đối tượng nào để bắt midpoint? bạn sẽ vẽ một line đi qua 2 điểm đó và chọn midpoint, sau đó lại xóa line này đi?
Không đến nỗi phức tạp như thế, khi bạn muốn xác định trung điểm, bạn chì cần nhấn shift+phải chuột rồi chọn Mid Between 2 Point (hoặc nhập vào mtp hoặc m2p (middle between 2 point)), ACAD sẽ hỏi bạn 2 điểm đầu mút, thế là bạn đã có điểm ở giữa.
-Chức năng From để xác định điểm gốc và từ đó move đối tượng đến một vị trí nhất định nào đó mà không phải vẽ các đường đánh thuê hay phải thao tác nhiều lần để move đối tượng. Nói đơn giản: bạn muốn move 1 đối tượng bất kỳ ở một vị trí bất kỳ về vị trí cách điểm A 1m chẳng hạn. Bạn dùng lệnh move, chọn đối tượng, chọn điểm gốc, chuột phải và chọn From rồi chọn điểm A và nhập khoảng cách 1000 theo các hướng.

Nguồn: xaydungso.vn

Chúc các bạn thành công

Địa chỉ học Autocad 2D tốt nhất Hà nội hiện nay

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(Gần nhà sách Tri Tuệ và ĐH Thương Mại đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm học autocad 2D :Click vào đây xem chi tiết

Một số mẹo hay trong Autocad (Trung tâm học Autocad Tri Thức Việt)

Một số mẹo hay trong Autocad (Trung tâm học Autocad Tri Thức Việt)

Trong Autocad có một số thủ thuật giúp bạn có thể sử dụng Autocad một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp hơn. Sau đây là một số mẹo nhỏ giúp các bạn chuyên nghiệp hơn khi sử dụng Autocad

Mẹo chọn đối tượng:

Bạn đang cần chọn một đối tượng nằm ở phía dưới một đối tượng khác, bạn làm như thế nào? có một cách rất đơn giản: khi chọn bạn nhấn thêm ctr, pick 1 lần nếu trúng rồi thì thôi, nếu chưa trúng thì pick thêm lần nữa nó sẽ chọn xoay vòng các đối tượng nằm tại 1 vị trí cho đến lúc đối tượng bạn chọn là thì bạn nhấn phím space (enter hoặc phải chuột).

Bạn đang bật một lúc nhiều lựa chọn osnap, vì thế khi bạn di chuột đến gần đối tượng, thay vào bắt theo cách bạn mong muốn, AutoCAD lại chọn kiểu snap không đúng? bạn chỉ cần nhấn phím tab chức năng osnap sẽ thay đổi xoay vòng cho đến kiểu bạn muốn thì thôi.

Mẹo Khi Dùng Fillet

Một số người khi dùng lệnh fillet, chủ yếu dùng để vát hai đối tượng vào nhau (radius=0). Nên khi đang fillet với một bán kính khác, họ muốn biến radius về 0 thì lại dùng tham số R rồi gõ vào 0. Khi muốn quay trở lại bán kính đang làm thì lại làm lại.Để khắc phục điều này, AutoCAD cho bạn chức năng giữ SHIFT, lệnh fillet sẽ mặc định radius=0, nhả ra thì bán kính fillet lại trở thành bình thường.

Mẹo Bắt Trung Điểm

Bạn muốn chỉ định một điểm là trung điểm của 2 điểm khác mà không có đối tượng nào để bắt midpoint? bạn sẽ vẽ một line đi qua 2 điểm đó và chọn midpoint, sau đó lại xóa line này đi?Không đến nỗi phức tạp như thế, khi bạn muốn xác định trung điểm, bạn chỉ cần nhập vào mtp hoặc m2p (middle between 2 point), ACAD sẽ hỏi bạn 2 điểm đầu mút, thế là bạn đã có điểm ở giữa.

Mẹo Hatch

Để mảng hatch, pline có width dày không che mất các thông tin hatch, dim. Hãy sử dụng lệnh TEXTTOFRONT, lệnh này đưa toàn bộ text và/hoặc dim lên trước các đối tượng khác. Lệnh này bắt đầu có từ ACAD2005.

Mẹo Tạo Block

Nếu bạn muốn tạo một anonymous block (là block không có tên) trong bản vẽ bạn chỉ cần copy các đối tượng mà bạn muốn tạo block bằng cách dùng tổ hợp phím Ctr+C, sau đó dùng lệnh PasteBlock.

Với block tạo bằng phương pháp này, bạn không cần phải quản lý block (thật ra là không quản lý được). Khi bạn xóa đối tượng này, ACAD tự động Purge các anonymous block ra khỏi block table sau mỗi lần mở file.

Tham Số Của Zoom

Mặc định, tốc độ zoom trong AutoCAD là khá thấp, trong khi bà con nhà ta zoom nhiều hơn vẽ. Mà zoom chậm thì khó chịu. Cho nên dùng lệnh sau đây để tăng tốc tối đa (lệnh này không liên quan đến tăng tốc đồ họa của phần cứng nhỉ )

ZOOMFACTOR = 100

(100 là maximum rồi )

Từ AutoCAD 2006 đến 2008 có thêm hiệu ứng, các bạn sẽ biết mình đang zoom từ đâu …. nhưng nếu không có tăng tốc đồ họa, zoom không mượt, hì hì, hiệu ứng này sẽ gây cảm giác khó chịu Vì vậy tốt hơn hết là tắt béng đi, trở lại AutoCAD cũ. Các bạn dùng lệnh sau:

VTOPTIONS

Tắt bỏ hết 2 dòng option ở trên và ok là xong.

Chỉ Số Trên Và Chỉ Số Dưới

Muốn đánh Text trong Autocad mà có mũ trên hoặc dưới thì dùng lệnh gì?

Ví dụ H2SO4

Lệnh MTEXT.

Bạn muốn dùng để viết chữ trên đầu, bạn cho ký tự mũ (^) vào cuối.

Bạn muốn dùng để viết chữ dưới chân, bạn cho ký tự mũ (^) vào đầu đoạn.

Sau đó tô xanh đoạn mà bạn muốn viết kèm cả ký tự mũ, rồi nhấn vào phím a/b trên thanh công cụ mtext

Làm Thế Nào Để Đo Góc Lớn Hơn 180 Độ?

Vẫn dùng lệnh DIMANGULAR như bình thường, chỉ hơi khác một chút là các bạn đừng chọn góc giữa 2 line mà bạn chọn chức năng đo góc của Arc hay góc giữa 3 điểm là được.

Ví dụ:

Command: dimangular (enter)

Select arc, circle, line, or : (enter – đồng nghĩa với chọn mục specify vertex tức là chỉ định 3 đỉnh)

Specify angle vertex: (pick vào điểm 1 – điểm gốc)

Specify first angle endpoint: (chọn vào điểm 2 – nằm trên một cạnh của góc)

Specify second angle endpoint: (chọn vào điểm 3 – nằm trên cạnh còn lại của góc)

Specify dimension arc line location or [Mtext/Text/Angle]: (chọn vào điểm 4 – điểm mà đường dim sẽ đi qua)

Dimension text = 231 (ví dụ thế)

Nối các line, arc, lwpolyline không chạm nhau, bằng tính năng mới của lệnh pline

Khi bạn muốn nối các line, arc, polyline thành 1 nhưng chúng lại không chạm nhau? Bạn dùng tham số Mutiple ngay sau khi sử dụng lệnh pline, sau đó sử dụng chức năng join:

Command: pe

PEDIT Select polyline or [Multiple]: m

Select objects: Specify opposite corner: 11 found

Select objects:

Enter an option [Close/Open/Join/Width/Fit/Spline/Decurve/Ltype gen/Undo]: j

Join Type = Extend

Enter fuzz distance or [Jointype] <8.0270>: 5.0

10 segments added to polyline

Enter an option [Close/Open/Join/Width/Fit/Spline/Decurve/Ltype gen/Undo]:

Lấy Lại Cửa Sổ Dòng Lệnh Command Trong ACAD

CTRL + 9

Hủy Chọn Đối Tượng Khi Đánh Dấu Chọn Nhầm:

Khi chọn một đối tượng mà ta muốn hủy chọn đối tượng đó thôi mà các đối tượng khác vẫn được chọn không phải chọn lại từ đầu: (rất có ích khi lựa chọn đối tượng mà không mất công chọn lại từ đầu)

-Chỉ lại vào đối tượng đó và đồng thời giữ phím Shift

Chọn Lại Đối Tượng Đã Di Chuyển:

Sau khi đã di chuyển một đối tượng đến vị trí mới, mà đối tượng đó không phải là một block thì việc muốn chọn lại đối tượng đó để di chuyển đến vị trí mới ngay sau đó là điều mà làm chúng ta mất công nếu chọn thủ công từng đối tượng, rất may là trong trường hợp đó chúng ta có thể tiến hành chọn như sau: ta lại đánh lệnh move tiếp và khi select object thì ta đánh thông số p lập tức đối tượng vừa được di chuyển trước đó sẽ được chọn lại ngay lập tức.

Làm Tươi Lại Bản Vẽ Bằng Lệnh Regen

Dùng để cập nhật các thiết lập về đường nét hoặc hiển thị, chẳng hạn khi ta đã đặt display resolution là 2000 thay cho 100 trước đó, đường tròn và các nét cong sẽ mượt mà hơn nhưng nhìn trên bản vẽ mà ta vẫn thấy không có thay đổi gì thì ta dùng lệnh Regen, sau lệnh này ta sẽ thấy những thay đổi hiện rõ ràng.

Đưa Ứng Dụng Viết Bởi Các File Lập Trình Cho CAD Vào CAD:

Đánh lệnh : ap

Chọn file để load , các file đó là lsp, dvb, arx, vlx, dbx, fas

Chú ý: riêng với file :

Cách 1:mở file lsp thấy trong dòng lệnh nào có chữ defun c: thì chữ sau defun c: chính là lệnh tắt sử dụng của ứng dụng.

Cách 2: ToolsAuto Lisp load applications Sau đó tìm đến file auto lisp để load

Cách Để Load Lisp Vào Sử Dụng

(-) thay cho việc gõ phím Enter 1 lần

bạn gõ AP (-), nó sẽ hiện lên 1 cái bảng, tìm đường dẫn tới 2 file lisp ở trên, tick vào load là có thể sử dụng được rùi

để ko phải load lại lisp mỗi lần khởi động cad thì tick vào contents (có icon là hình cái cặp), nó sẽ xổ ra 1 cái bảng, tick vào add rùi tìm đường dẫn tới các file lisp là ok

Cách Cài Đặt Một Menu Lệnh Trên Thanh Menubar

Vd: HUONG DAN CAI DAT “FASTCAD” 

1. Chep toan bo thu muc “FASTCAD” vao dia cung cua may (O dau? Tuy y.)

– Mo file FASTCADhamtutao.lsp, chep toan bo noi dung. (ctr+A, ctr+C)

– Mo file SUPPORTacad*doc.lsp. Chuyen con tro xuong gan cuoi file, phai o tren dong co noi dung:

“(princ) ”

– Chep noi dung file “hamtutao.lsp” vao vi tri nay. (ctr+V)

Chu y : Noi dung vua chep vao phai o tren dong “(princ) ”

– Luu file SUPPORTacad*doc.lsp lai. Dong tat ca cac file lai.

2. Chay chuong trinh ACAD.

3. Chon muc : TOOLSOPTIONSFILESSUPPORT FILE SEARCH PATH.

– Chon nut “ADD”- Chon nut “BROWSE”- Sau do chi dan den thu muc “FASTCAD”.

– Chon nut “OK”, “APPLY”

4. Tai dong lenh COMMAND go : “menuload”

– Chon file “fastcad.mnu”. Nhan nut “OPEN” – Tiep theo chon nut “LOAD”, “OK”.

Nguồn: Mạng xã hội

Chúc các bạn thành công

Địa chỉ học Autocad 2D tốt nhất Hà nội hiện nay

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(Gần nhà sách Tri Tuệ và ĐH Thương Mại đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm học autocad 2D :Click vào đây xem chi tiết

Tổng hợp 23 mẹo vặt để vẽ Autocad nhanh hơn gấp 10 lần (Trung tâm học Autocad Tri Thức Việt)

Tổng hợp 23 mẹo vặt để vẽ Autocad nhanh hơn gấp 10 lần (Trung tâm học Autocad Tri Thức Việt)

Bạn muốn học thêm các mẹo vặt Autocad? Bạn người thường xuyên phải sử dụng Autocad để làm việc, để hoàn thành công việc một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất, bên cạnh trình độ chuyên môn về công việc của bạn thì yếu tố kỹ năng trong việc quản lý và xử lý khi làm việc với Autocad cũng là một yếu tố quan trọng quyết định tới thời gian hoàn thành công việc của bạn. Để giúp các bạn xử lý nhanh các tình huống với Autocad chúng tôi xin gửi tới các bạn 23 Mẹo vặt autocad

1)Bạn đang cần chọn một đối tượng nằm ở phía dưới một đối tượng khác, bạn làm như thế nào? có một cách rất đơn giản: khi chọn bạn nhấn shift+space+pick 1 lần nếu trúng rồi thì thôi, nếu chưa trúng thì pick thêm lần nữa nó sẽ chọn xoay vòng các đối tượng nằm tại 1 vị trí cho đến lúc đối tượng bạn chọn là thì bạn nhấn phím space (enter hoặc phải chuột).

2) Bạn đang bật một lúc nhiều lựa chọn osnap, vì thế khi bạn di chuột đến gần đối tượng, thay vì bắt theo cách bạn mong muốn, AutoCAD lại chọn kiểu snap không đúng? bạn chì cần nhấn phím tab chức năng osnap sẽ thay đổi xoay vòng cho đến kiểu bạn muốn thì thôi.
– Cách nữa là bạn nhất Shift + phải chuột rồi nhấn phím tắt.
+Tâm đường tròn là “C”
+ Điểm cuối là “E”
+Điểm giữa là “M”

3) Khi nhấn shift + phải chuột bạn sẽ có vài ứng dụng sau:
– Bạn muốn chì định một điểm là trung điểm của 2 điểm khác mà không có đối tượng nào để bắt midpoint? bạn sẽ vẽ một line đi qua 2 điểm đó và chọn midpoint, sau đó lại xóa line này đi?
Không đến nỗi phức tạp như thế, khi bạn muốn xác định trung điểm, bạn chì cần nhấn shift+phải chuột rồi chọn Mid Between 2 Point (hoặc nhập vào mtp hoặc m2p (middle between 2 point)), ACAD sẽ hỏi bạn 2 điểm đầu mút, thế là bạn đã có điểm ở giữa.
-Chức năng From để xác định điểm gốc và từ đó move đối tượng đến một vị trí nhất định nào đó mà không phải vẽ các đường đánh thuê hay phải thao tác nhiều lần để move đối tượng. Nói đơn giản: bạn muốn move 1 đối tượng bất kỳ ở một vị trí bất kỳ về vị trí cách điểm A 1m chẳng hạn. Bạn dùng lệnh move, chọn đối tượng, chọn điểm gốc, chuột phải và chọn From rồi chọn điểm A và nhập khoảng cách 1000 theo các hướng.

4) Bạn select một loạt đối tượng để xoá hoặc copy, nhưng chẳng may lại select vào một vài đối tượng ngoài ý muốn
chì cần ấn Shift+pick chuột left vào đối tượng không cần chọn thì sẽ xoá được select mà không phải chọn lại.

5) Bạn có 1 số đối tượng nằm chồng lên nhau nhưng thứ tự sắp xếp của chúng không như bạn muốn, bạn hãy dùng lệnh Draworder để sắp xếp lại chúng theo đúng trật tự.
Mẹo khi dùng lệnh fillet: (từ cad06 trở lại đây)
Một số người khi dùng lệnh fillet, chủ yếu dùng để vát hai đối tượng vào nhau (radius=0). Nên khi đang fillet với một bán kính khác, họ muốn biến radius về 0 thì lại dùng tham số R rồi gõ vào 0. Khi muốn quay trở lại bán kính đang làm thì lại làm lại. Để khắc phục điều này, AutoCAD cho bạn chức năng giữ SHIFT, lệnh fillet sẽ mặc định radius=0, nhả ra thì bán kính fillet lại trở thành bình thường.

6) Bạn vừa copy l nhóm đối tượng ở l bản vẽ khác bằng phím crtl+c và muốn dán vào bản vẽ hiện hành như l block để dễ quản lý hãy dùng tổ hợp phím ctrl+shift+V thay vì ctrl+V.

7) Bạn đang cần in bản vẽ với các text dạng TCVN (vntime chẳng hạn) bây giờ bạn muốn các text của bạn khi in sẽ rỗng ở giữa giống như font này CADViet.com như vậy bạn hãy điều chình lại biến textfill = 0 xem sao nhé.

8)Bạn đang làm việc trên các đối tượng là Hatch và bạn cần bắt điểm vào các đối tượng Hatch đó. Hãy gõ lệnh OP vào options/Drafting rồi bỏ tích chọn ở mục ignore hatch obj ects

09)Khi thực hiện một lệnh nào đó mà đối tượng bạn muốn chọn là đối tượng mà bạn vừa mới thao tác với lệnh gần nhất hãy thử với các tham số chọn L (last) và P (Previous)

10) Bạn muốn tạo l vùng wipeout bằng hình tròn nhưng wipeout lại không chấp nhận và bạn cứ phải pick, pick thủ công để tạo? Hãy sử dụng lệnh polygon (Pol) để tạo l đa giác có số cạnh đủ để tạo cảm giác tròng rồi dùng lệnh wipeout với chức năng select polyline để biến polygon đó thành l đối tượng wipeout. l2)
Bạn có l vùng hatct bây giờ bạn muốn loại trừ bớt l vùng hatch ở giữa vùng hatch đó và bạn gặp khó khăn khi trim hatch. Bạn hãy thử tạo một polyline theo vùng mà bạn muốn bỏ hatch đi, dùng lệnh He (hatchedit) dùng chức năng add: select objects rồi chọn polyline đó.

11) Bản vẽ của bạn có rất nhiều đối tượng là Block và bạn đang muốn thống kê số lượng của các Block đó, bạn có thể dùng lệnh Filter, nhưng bạn có thể dùng lệnh Bcount để thống kê Block một cách nhanh chóng.

12) Bản vẽ của bạn có rất nhiều các đối tượng text và cũng có rất nhiều đối tượng hatch, wipe và đôi khi chúng sẽ che mất đi các text của bạn, hãy sử dụng lệnh Texttofront (từ cad 2005 trờ lại đây) để đưa các text (dim) lên trước các đối tượng khác.

13) Lệnh thứ nhất là GetSel, lệnh này chọn các đối tượng theo kiểu và theo layer bằng cách pick đối tượng trên màn hình. Ví dụ bạn muốn chọn tất cả các đối tượng Circle có layer 0 chẳng hạn. Chương trình yêu cầu bạn nhập 2 lần, lần thứ nhất là kiểu đối tượng (Line, LWPOLYLINE, CIRCLE, ARC, TEXT,…) lần thứ 2 là layer của đối tượng.
Lệnh thứ 2 là lệnh FS (Fast Select) là lệnh chọn các đối tượng giao với một đối tượng có sẵn. Chương trình sẽ yêu cầu bạn pick vào 1 đối tượng trên màn hình. Các đối tương giao với đối tượng này sẽ được chọn.
Khi sử dụng các đối tượng đã được chọn bởi 2 lệnh trên, bạn sử dụng tham số P (previous) tại dòng nhắc lệnh select object.

14)Dim một góc lớn hơn 180 độ: Dùng lệnh Dan (DIMANGULAR) enter 2 lần,chọn đình góc, chọn lần lượt 2 cạnh.

15)Bạn có 1 bản vẽ nhưng cứ mỗi lần move đối tượng thì dim lại nhảy linh tinh rất khó chịu: Hãy dùng lệnh DDA (DIMDISASSOCIATE) rồi chọn các đối tượng dim đó. Mặt khác để các dim mới không bị hiện tượng đó, bạn gõ lệnh OP vào options/User Preferences vả bỏ chọn ở mục Make new dimensions associative.

16)Autocad của bạn tự nhiên không dùng được nút chuột giữa để Pan: hãy gõ Mbuttonpan (=1).

17)Bạn không thể hatch được các đối tượng trong Autocad: kiểm tra lại và chắc chắn biến fill đang để ON.

18)Các nét đứt trong bản vẽ của bạn không hiển thị theo ý muốn: hãy điều chình lại bằng lệnh LTS,PSLTSCALE (=1).

19)Các mẫu hatch (ví dụ Gravel) của bạn bị vỡ vụn nhìn rất khó chịu: (với đời cad cũ như 2004) bạn có thể thay đổi UCS về gần đối tượng hatch, (với cad mới hơn như cad2006) bạn dùng lệnh HE (hatchedit) trong mục hatch origin bạn chọn specified origin nhấn nút click to set new origin rồi pick vào gần vị trí mẫu hatch.

20)Bạn không thể phá khổi các Block đối với các đời cad2006 trở lại đây: khi tạo block mới bạn nên tích chọn Allow exploding. Với những block đã tạo từ trước mà không thể phá khối, bạn dùng lệnh Be (Bedit) sau đó gõ lệnh Mo để vào bảng properties, mục Allow exploding chọn yes.

21)Khi tiến hành lệnh Mirror thì cách đối tượng text của bạn bị ngược: gõ Mirrtext và đặt lại =0

22)Khi vẽ với Layout nhưng khi tạo viewport tới một số nào đó thì viewport không thể hiển thị đối tượng được: Hãy thay đổi lại số lượng hiển thị viewport bằng biến Maxactvp.

23)Bạn đã quen với các đời cad cũ và khi chuyển qua dùng các đời cad mới hơn khi click đúp vào đối tượng Block thì không còn nhìn thấy các đối tượng xung quanh (vì cad06 trở lại đây khi click đúp sẽ thực hiện lệnh Bedit): muốn vậy hãy dùng lệnh refedit thay vì click đúp vào Block bạn muốn sửa.

Sưu tầm từ nhiều nguồn

Chúc các bạn thành công

Địa chỉ học Autocad 2D tốt nhất Hà nội hiện nay

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(Gần nhà sách Tri Tuệ và ĐH Thương Mại đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm học autocad 2D :Click vào đây xem chi tiết

Hàm IF – các công thức được kết hợp với nhau và tránh các rắc rối

Hàm IF – các công thức được kết hợp với nhau và tránh các rắc rối

Hàm IF cho phép bạn tạo so sánh lô-gic giữa một giá trị và một giá trị dự kiến bằng cách kiểm tra điều kiện, rồi trả về kết quả nếu True hay False.

  • =IF(Điều gì đó là True, thì làm gì, nếu không thì làm gì khác)

Vì vậy, một câu lệnh IF có thể có hai kết quả. Kết quả đầu tiên là nếu so sánh của bạn là True, kết quả thứ hai là nếu so sánh của bạn là False.

Câu lệnh IF cực kỳ mạnh mẽ, đồng thời tạo cơ sở cho nhiều mô hình bảng tính nhưng chúng cũng là nguyên nhân cốt lõi của nhiều sự cố bảng tính. Tốt nhất, bạn nên áp dụng câu lệnh IF cho các điều kiện tối thiểu, chẳng hạn như Nam/Nữ, Có/Không/Có thể nhưng đôi khi, có thể bạn sẽ cần đánh giá các kịch bản phức tạp hơn yêu cầu lồng* 3 hàm IF với nhau.

* “Lồng” ám chỉ việc thực hiện kết hợp nhiều hàm với nhau trong một công thức.

Ghi chú
Dù Excel cho phép bạn lồng đến 64 hàm IF khác nhau thì bạn cũng không nên làm như vậy. Tại sao?

  • Nhiều câu lệnh IF sẽ yêu cầu bạn suy nghĩ rất lâu để xây dựng chính xác và đảm bảo rằng lô-gic của câu lệnh có thể tính toán chính xác qua từng điều kiện cho đến khi kết thúc. Nếu bạn không lồng công thức chính xác 100 % thì khả năng 75 % là công thức có thể hoạt động được nhưng 25 % sẽ trả về kết quả không mong muốn. Rất tiếc, khả năng bạn tìm ra nguyên nhân của 25 % đó là rất nhỏ.
  • Nhiều câu lệnh IF có thể rất khó để duy trì, đặc biệt là khi bạn quay lại một thời gian sau đó và cố gắng tìm hiểu điều mà bạn hoặc tệ hơn là một người khác, đang cố gắng thực hiện.

Nếu bạn gặp một câu lệnh IF mà có vẻ như kéo dài mãi thì bạn nên tạm dừng và xem lại chiến lược của mình.

Hãy xem cách phù hợp để tạo một câu lệnh IF được lồng phức tạp sử dụng nhiều hàm IF và thời điểm cần để nhận ra rằng đã đến lúc sử dụng một công cụ khác trong kho Excel của bạn.

Ví dụ

Dưới đây là một ví dụ về một câu lệnh IF được lồng tương đối chuẩn để chuyển đổi các điểm kiểm tra của học viên thành điểm theo chữ cái tương đương.

Câu lệnh IF kết hợp phức tạp - Công thức trong E2 là =IF(B2>97,"A+",IF(B2>93,"A",IF(B2>89,"A-",IF(B2>87,"B+",IF(B2>83,"B",IF(B2>79,"B-",IF(B2>77,"C+",IF(B2>73,"C",IF(B2>69,"C-",IF(B2>57,"D+",IF(B2>53,"D",IF(B2>49,"D-","F"))))))))))))

  • =IF(D2>89,”A”,IF(D2>79,”B”,IF(D2>69,”C”,IF(D2>59,”D”,”F”))))Câu lệnh IF được lồng phức tạp này tuân theo lô-gic dễ hiểu:
  1. Nếu Điểm Kiểm tra (trong ô D2) lớn hơn 89 thì học viên nhận điểm A
  2. Nếu Điểm Kiểm tra lớn hơn 79 thì học viên nhận điểm B
  3. Nếu Điểm Kiểm tra lớn hơn 69 thì học viên nhận điểm C
  4. Nếu Điểm Kiểm tra lớn hơn 59 thì học viên nhận điểm D
  5. Các trường hợp khác học viên nhận điểm F

Ví dụ cụ thể này tương đối an toàn vì không có khả năng mà sự tương quan giữa điểm kiểm tra và điểm theo chữ cái sẽ thay đổi nên sẽ không yêu cầu duy trì nhiều. Nhưng còn một vấn đề nữa – điều gì sẽ xảy ra nếu bạn cần phân đoạn các điểm giữa A+, A và A- (cùng các điểm khác)? Bây giờ, bạn cần viết lại câu lệnh IF bốn điều kiện của mình thành câu lệnh có 12 điều kiện! Lúc này, công thức của bạn sẽ có dạng như sau:

  • =IF(B2>97,”A+”,IF(B2>93,”A”,IF(B2>89,”A-“,IF(B2>87,”B+”,IF(B2>83,”B”,IF(B2>79,”B-“, IF(B2>77,”C+”,IF(B2>73,”C”,IF(B2>69,”C-“,IF(B2>57,”D+”,IF(B2>53,”D”,IF(B2>49,”D-“,”F”))))))))))))

Câu lệnh này vẫn chính xác về mặt chức năng và sẽ hoạt động như dự kiến nhưng có thể mất nhiều thời gian để viết và nhiều thời gian hơn để kiểm tra nhằm đảm bảo rằng câu lệnh thực hiện được những gì bạn mong muốn. Một vấn đề hiển nhiên khác là bạn đã phải nhập điểm và điểm theo chữ cái tương đương bằng cách thủ công. Điều gì sẽ xảy ra khi bạn vô tình tạo lỗi đánh máy? Bây giờ, hãy tưởng tượng bạn đang cố gắng thực hiện điều này 64 lần với các điều kiện phức tạp hơn! Tất nhiên, điều đó là có thể nhưng bạn có thực sự muốn mất công sức như vậy và gặp những lỗi thực sự khó phát hiện có thể gặp không?

Mẹo: Mọi hàm trong Excel đều yêu cầu dấu ngoặc tròn mở và dấu ngoặc tròn đóng (). Excel sẽ cố gắng giúp bạn xác định điểm bắt đầu và kết thúc bằng cách tô màu cho các phần khác nhau trong công thức khi bạn chỉnh sửa công thức. Ví dụ: nếu bạn muốn chỉnh sửa công thức bên trên, khi bạn di chuyển con trỏ qua mỗi dấu ngoặc tròn đóng “)”, dấu ngoặc tròn mở tương ứng sẽ chuyển sang cùng màu. Điều này có thể đặc biệt hữu ích trong các công thức phức tạp lồng nhau khi bạn cố gắng xác định liệu mình có đủ dấu ngoặc tròn tương ứng chưa.

Ví dụ bổ sung

Dưới đây là ví dụ rất phổ biến khi tính toán Tiền hoa hồng Bán hàng dựa theo các mức Doanh thu đạt được.

Công thức trong ô D9 là IF(C9>15000,20%,IF(C9>12500,17.5%,IF(C9>10000,15%,IF(C9>7500,12.5%,IF(C9>5000,10%,0)))))

  • =IF(C9>15000,20%,IF(C9>12500,17.5%,IF(C9>10000,15%,IF(C9>7500,12.5%,IF(C9>5000,10%,0)))))

Công thức này cho biết IF(C9 Lớn Hơn 15.000 thì trả về 20 %, IF(C9 Lớn Hơn 12.500 thì trả về 17,5 %, v.v…

Mặc dù ví dụ này khá giống với ví dụ về Điểm trước đây nhưng công thức này vẫn là một ví dụ tuyệt vời về việc duy trì các câu lệnh IF lớn khó khăn như thế nào – bạn cần làm gì nếu tổ chức của mình quyết định thêm các mức độ bồi thường mới và thậm chí có thể thay đổi các giá trị phần trăm hoặc đô la hiện có? Bạn sẽ phải chịu trách nhiệm xử lý nhiều công việc!

Mẹo: Bạn có thể chèn ngắt dòng vào thanh công thức để dễ đọc các công thức dài hơn. Chỉ cần nhấn ALT+ENTER trước văn bản bạn muốn ngắt sang dòng mới.

Dưới đây là ví dụ về kịch bản tiền hoa hồng với lô-gic không theo thứ tự:

Hàm IF Công thức trong D9 không theo thứ tự có dạng =IF(C9>5000,10%,IF(C9>7500,12.5%,IF(C9>10000,15%,IF(C9>12500,17.5%,IF(C9>15000,20%,0)))))Bạn có thể nhìn thấy lỗi không? So sánh thứ tự của các so sánh Doanh thu cho ví dụ trước đó. Đây là cách so sánh nào? Chính xác, thứ tự này từ thấp đến cao ($5.000 đến $15.000), không thể so sánh được. Nhưng tại sao đó lại là vấn đề quan trọng? Đây là vấn đề quan trọng vì công thức không thể chuyển đánh giá đầu tiên cho mọi giá trị trên $5.000. Hãy tưởng tượng bạn có doanh thu $12.500 – câu lệnh IF sẽ trả về 10 % vì câu lệnh lớn hơn $5.000 và sẽ dừng lại ở đó. Điều này có thể rất nghiêm trọng vì trong rất nhiều tình huống, những loại lỗi này không được thông báo cho đến khi chúng gây ảnh hưởng tiêu cực. Vì vậy, khi biết rằng có một số bẫy nghiêm trọng với các câu lệnh IF phức tạp lồng nhau, bạn có thể làm gì? Trong hầu hết các trường hợp, bạn có thể sử dụng hàm VLOOKUP thay vì tạo công thức phức tạp bằng hàm IF. Khi sử dụng hàm VLOOKUP, trước tiên, bạn cần tạo bảng tham chiếu sau:

Công thức trong ô D2 là =VLOOKUP(C2,C5:D17,2,TRUE)

  • =VLOOKUP(C2,C5:D17,2,TRUE)

Công thức này cho biết có thể tìm giá trị ở ô C2 trong dải ô C5:C17. Nếu tìm thấy giá trị thì trả về giá trị tương ứng từ cùng một hàng trong cột D.

Công thức trong ô C9 là =VLOOKUP(B9,B2:C6,2,TRUE)

  • =VLOOKUP(B9,B2:C6,2,TRUE)

Tương tự, công thức này tìm giá trị ở ô B9 trong dải ô B2:B22. Nếu tìm thấy giá trị thì trả về giá trị tương ứng từ cùng một hàng trong cột C

Lưu ý: Cả hai hàm VLOOKUP này đều sử dụng tham đối TRUE ở cuối công thức, nghĩa là chúng tôi muốn các hàm này tìm một giá trị tương đối khớp. Nói cách khác, hàm sẽ khớp các giá trị chính xác trong bảng tra cứu cũng như mọi giá trị nằm trong khoảng này. Trong trường hợp này, bạn cần sắp xếp các bảng tra cứu theo thứ tự Tăng dần, từ nhỏ nhất đến lớn nhất.

Hàm VLOOKUP được trình bày chi tiết hơn tại đây nhưng hàm này chắc chắn đơn giản hơn nhiều so với câu lệnh IF phức tạp lồng nhau 12 mức! Có những lợi ích khác ít rõ ràng hơn như sau:

  • Bảng tham chiếu VLOOKUP rất rõ ràng và dễ xem.
  • Có thể dễ dàng cập nhật các giá trị trong bảng và bạn không bao giờ phải chỉnh sửa công thức nếu các điều kiện thay đổi.
  • Nếu bạn không muốn mọi người xem hoặc can thiệp vào bảng tham chiếu của mình, chỉ cần đặt bảng tham chiếu vào một trang tính khác.

Bạn có biết?

Hiện có một hàm IFS có thể thay thế nhiều câu lệnh IF lồng nhau bằng một hàm duy nhất. Vì vậy, thay vì ví dụ của chúng tôi về các điểm ban đầu chứa 4 hàm IF lồng nhau:

  • =IF(D2>89,”A”,IF(D2>79,”B”,IF(D2>69,”C”,IF(D2>59,”D”,”F”))))

Bạn có thể tạo ra công thức đơn giản hơn nhiều chỉ với một hàm IFS duy nhất:

  • =IFS(D2>89,”A”,D2>79,”B”,D2>69,”C”,D2>59,”D”,TRUE,”F”)

Hàm IFS rất tuyệt vì bạn không cần phải lo lắng về tất cả các câu lệnh IF và dấu ngoặc tròn đó.

Nguồn:  Microsoft

Khóa tin học văn phòng tổng hợp word + excel + PowerPoint

ĐỐI TÁC CỦA IIG VIỆT NAM TẠI MIỀN BẮC TRONG ĐÀO TẠO VÀ ĐĂNG KÝ LUYỆN THI MOS – IC3

Địa chỉ học tin văn phòng, học autocad, luyện thi mos, luyện thi IC3 uy tín nhất tại Hà Nội

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê – Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(gần nhà sách Tri Tuệ – ĐH Thương Mại Đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm  dạy tin văn phòng cấp tốc: Click vào đây xem chi tiết

Advanced Filter – Lọc nhiều điều kiện trong Excel(Trung tâm học Tin Học Kế Toán Tri Thức Việt)

Advanced Filter – Lọc nhiều điều kiện trong Excel(Trung tâm học Tin Học Kế Toán Tri Thức Việt)

Trong Microsoft Excel, trường hợp bạn đã tạo xong một bảng dữ liệu nhưng lúc in ra thì chỉ muốn in theo một điều kiện nhất định mà không phải là toàn bộ cả bảng. Khi đó bạn chỉ cần sử dụng chức năng Advanced Filter của Microsoft Excel để lọc dữ liệu trước khi in.

Hôm nay chúng tôi sẽ bổ sung thêm vào loạt bài tổng hợp những thủ thuật Excel, cách dùng hàm advanced filter trong excel để lọc dữ liệu trên bảng tính. Chức năng này giúp bạn lọc dữ liệu giống như chức năng của Auto Filter nhưng lại không bị hạn chế về các điều kiện lọc như của Auto Filter.

Cách dùng hàm advanced filter trong excel

Đầu tiên để dùng chức năng Advanced Filter thì bảng dữ liệu của bạn phải tuân thủ theo các yêu cầu dưới đây:

– Phải chừa ít nhất 3 dòng trống trên cùng của bảng dữ liệu.

– Chỉ sử dụng một dòng duy nhất để làm tiêu đề cho bảng dữ liệu của bạn.

– Hủy tất cả các merge trong bảng dữ liệu.

Khi sử dụng Advanced Filter thì bạn sẽ cần phải dùng tới một bảng phụ để làm điều kiện so sánh khi lọc dữ liệu từ bảng dữ liệu chính của bạn. Và bảng phụ này bắt buộc phải dùng tiêu đề của cột dữ liệu bạn cần lọc từ bảng chính làm tiêu chí lọc, chính vì vậy cho nên bạn phải copy tiêu đề cột dữ liệu bạn cần lọc trong bảng chính và dán vào dòng tiêu đề điều kiện cần lọc nằm ở bảng phụ. Và Advanced Filter chỉ có thể lọc 1 lần với 2 điều kiện cho 1 cột dữ liệu.

Hãy theo dõi ví dụ dưới đây để nắm bắt trực quan hơn về cách dùng hàm Advanced Filter trong excel.

Ví dụ: Ta có một bảng dữ liệu như sau:

Hướng dẫn chi tiết cách dùng hàm advanced filter trong excel - Ảnh 1

Cách dùng hàm advanced filter trong excel để lọc dữ liệu trên bảng tính

Yêu cầu lọc dữ liệu với các mặt hàng có Price > 50 và sử dụng chức năng Advanced Filter.

TẠO BẢNG ĐIỀU KIỆN

Đầu tiên, bạn cần phải tạo một bảng phụ dùng để lọc dữ liệu từ bảng chính.

Bước 1: Chọn Price → copy.

Hướng dẫn chi tiết cách dùng hàm advanced filter trong excel - Ảnh 2

Tạo một bảng phụ dùng để lọc dữ liệu từ bảng chính

Bước 2: Dán vào một ô trống bất kỳ. Và đặt điều kiện để lọc cho nó. Trong ví dụ này đặt điều kiện là lọc các mặt hàng có giá lớn hơn 50$.

Hướng dẫn chi tiết cách dùng hàm advanced filter trong excel - Ảnh 3

Đặt điều kiện là lọc các mặt hàng có giá lớn hơn 50$

Như vậy bạn đã có được một bảng phụ để lọc dữ liệu.

SỬ DỤNG CHỨC NĂNG Advanced Filter

Bước 1: Nhấp chuột trái vào ô bảng dữ liệu chính. Vào Data → chọn Advanced Filter.

Hướng dẫn chi tiết cách dùng hàm advanced filter trong excel - Ảnh 4

Nhấp chuột trái vào ô bảng dữ liệu chính

Bước 2: Trong ô List Range chính là vùng dữ liệu chính bạn muốn lọc. Khi bạn chọn chức năng Advanced Filter thì Excel sẽ tự động chọn bảng dữ liệu cho bạn (vùng được bao quanh bởi các đường nhấp nháy).

Hướng dẫn chi tiết cách dùng hàm advanced filter trong excel - Ảnh 5

Chọn chức năng Advanced Filter

Nếu như Excel chọn không đúng vùng dữ liệu thì bạn có thể chọn lại bằng cách click chuột vào nút nằm ngoài cùng của ô List Range và chọn lại vùng dữ liệu mà bạn mong muốn.

Bước 3: Trong ô Criteria range, chọn bảng phụ đã tạo.

Hướng dẫn chi tiết cách dùng hàm advanced filter trong excel - Ảnh 6

Trong ô Criteria range, chọn bảng phụ đã tạo

Bước 4: Trong bảng Advanced Filter sẽ có 2 mục chọn là:

– Filter the list, in-place: dùng để lọc dữ liệu và cho ra kết quả ở chính bảng lọc. Các dữ liệu không phù hợp sẽ bị xóa đi.

– Copy to another location: lọc dữ liệu và copy chúng vào một khu vực khác.

Trong ví dụ này chúng ta sẽ tick chọn Copy to another location → trong ô Copy to bạn click vào một ô trống ngoài vùng dữ liệu → OK.

Hướng dẫn chi tiết cách dùng hàm advanced filter trong excel - Ảnh 7

Chúng ta sẽ tick chọn Copy to another location

Kết quả đạt được sau khi lọc dữ liệu:

Hướng dẫn chi tiết cách dùng hàm advanced filter trong excel - Ảnh 8

Kết quả đạt được sau khi lọc dữ liệu

Khi bạn thực hiện thao tác trên bảng tính thì các thao tác lọc dữ liệu theo điều kiện là phần rất quan trọng và không thể thiếu. Mong rằng bài viết cách dùng hàm advanced filter trong excel này đã giúp các bạn có thêm kinh nghiệm sử dụng chức năng Advanced Filter trong Excel.

Nguồn:  Microsoft

Khóa tin học văn phòng tổng hợp word + excel + PowerPoint

ĐỐI TÁC CỦA IIG VIỆT NAM TẠI MIỀN BẮC TRONG ĐÀO TẠO VÀ ĐĂNG KÝ LUYỆN THI MOS – IC3

Địa chỉ học tin văn phòng, học autocad, luyện thi mos, luyện thi IC3 uy tín nhất tại Hà Nội

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê – Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(gần nhà sách Tri Tuệ – ĐH Thương Mại Đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm  dạy tin văn phòng cấp tốc: Click vào đây xem chi tiết

Hướng dẫn sử dụng Excel 2013 với những tính năng mới (Trung tâm học Tin Học Kế Toán Tri Thức Việt)

Hướng dẫn sử dụng Excel 2013 với những tính năng mới (Trung tâm học Tin Học Kế Toán Tri Thức Việt)

Nhu cầu tìm hiểu về bộ công cụ Microsoft Excel 2013 đang ngày càng tăng và chắc chắn sẽ còn tăng mạnh hơn. Để tiếp cận một cách nhanh nhất, Chúng tôi sẽ hướng dẫn sử dụng Excel 2013 bằng cách lướt qua những tính năng mới đáng chú ý nhất.

Microsoft Excel có thể coi là phần mềm văn phòng thân thiết với nhiều người và được sử dụng phổ biến tương đương như Microsoft Word. Nó giúp tổ chức dữ liệu dưới dạng bảng biểu một cách khoa học và linh hoạt, đồng thời hỗ trợ phân tích, thống kê, đánh giá dữ liệu một cách nhanh chóng thông qua các hàm tính toán và biểu đồ.

Bài này sẽ không phải là tài liệu hướng dẫn những thao tác cơ bản của Excel vì những thao tác này vẫn được “di truyền” từ Excel 2010 (và các đời trước nữa) sang Excel 2013. Thay vào đó chúng ta sẽ tìm hiểu về những cái mới nổi bật nhất của Excel 2013.

Thêm các hàm toán học

Trước hết, Excel 2013 được bổ sung thêm một số hàm tính toán mới. Vì thế để tìm hiểu về các hàm mới này, bạn có thể dùng hộp thoại Insert Function.

Bước 1: Chọn ô bạn muốn thực hiện hàm.

Bước 2: Vào tab FORMULAS, chọn Insert Function ngay đầu tiên.

7,5-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-co-ban.jpg

Chọn ô bạn muốn thực hiện hàm sau đó vào tab FORMULAS, chọn Insert Function ngay đầu tiên (khoanh đỏ).

Bước 3: Hộp thoại Insert Function sẽ mở ra. Ở đó, bạn chọn hàm mình muốn áp dụng.

8,5-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-co-ban.jpg

Hộp thoại Insert Function sẽ mở ra. Ở đó, bạn chọn hàm mình muốn áp dụng. Trong ảnh chọn hàm SUM (cộng tổng) thông thường.

Bước 4: Nhập dữ liệu cho hàm.

8-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-co-ban.jpg

Nhập dữ liệu cho hàm. Trong ảnh, ta lấy dữ liệu từ ô F4 đến F6.

Nếu bạn còn nhớ thì địa chỉ của một ô có dạng [Cột][Dòng]. F4 nghĩa là ô địa chỉ ở dòng 4 của cột F, vì thế trong ảnh trên F4:F6 là lấy dữ liệu từ dòng 4 đến dòng 6 của cột F để tính tổng.

Bước 5: Người dùng Excel có thể sử dụng các hàm một cách nhanh chóng hơn bằng dấu “=” và gọi tên hàm, vì thế hãy tham khảo thêm tên các hàm mới tại đây.

Hướng dẫn sử dụng Excel 2013 với những tính năng mới (Trung tâm học Tin Học Kế Toán Tri Thức Việt)

Người dùng Excel có thể sử dụng các hàm một cách nhanh chóng bằng dấu “=” và gọi tên hàm.

Phân tích dữ liệu tức thì

Trong Excel 2013, bạn có thể phân tích, đánh giá dữ liệu một cách tức thì ngay sau khi nhập xong bảng dữ liệu.

Bước 1: Bôi đen toàn bộ vùng dữ liệu bạn muốn phân tích nhanh.

Bước 2: Bấm chọn nút Quick Analysis hiện ra phía góc dưới bên phải của vùng dữ liệu đã chọn (phím tắt là Ctrl + Q).

11-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-tinh-nang-moi-Quick-Analysis.jpg

Bôi đen toàn bộ vùng dữ liệu bạn muốn phân tích nhanh. Sau đó bấm chọn nút Quick Analysis hiện ra phía góc dưới bên phải của vùng dữ liệu đã chọn (khoanh đỏ).

Bước 3: Sẽ hiện ra một danh mục các lựa chọn xử lý dữ liệu như hình trên, trong đó có phân loại (FORMATTING), vẽ biểu đồ (CHARTS) hay tính tổng (TOTALS)…

Bước 4: Chọn một kiểu phân tích (bạn có thể để chuột phía trên mỗi lựa chọn để xem trước).

12-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-tinh-nang-moi-Quick-Analysis.jpg

Hướng dẫn sử dụng Excel 2013: Chọn một kiểu phân tích (bạn có thể để chuột phía trên mỗi lựa chọn để xem trước). Trong ảnh ta chọn vẽ biểu đồ cột cho dữ liệu.

Khuyến nghị biểu đồ phù hợp

Không chỉ giúp người dùng nhanh chóng phác họa ra hình thái dữ liệu bằng các biểu đồ, Excel 2013 còn biết khuyến nghị biểu đồ nào phù hợp với dữ liệu của bạn nếu cần.

Bước 1: Để nghe lời khuyên biểu đồ phù hợp từ Excel 2013, bôi đen vùng dữ liệu của bạn.

Bước 2: Chọn Insert => Recommended Charts.

Bước 3: Cửa sổ Insert Chart sẽ hiện ra với tab Recommended Charts đã mở sẵn. Xem qua những kiểu biểu đồ được Excel 2013 cho là phù hợp bằng cách chọn trong danh sách. Nếu đã hài lòng, hãy bấm OK, còn nếu chưa tìm thấy biểu đồ như ý, bạn vẫn có thể mở thẻ All Charts để xem toàn bộ các kiểu biểu đồ.

19-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-tinh-nang-moi-Recommended-Charts.jpg

Trong tab Recommend Charts của cửa sổ Insert Chart, xem qua những kiểu biểu đồ được Excel 2013 khuyến nghị. Nếu đã hài lòng, hãy bấm OK, còn nếu chưa tìm thấy biểu đồ như ý, bạn vẫn có thể mở thẻ All Charts (vùng khoanh đỏ).

Điền nhanh

Điền nhanh hay Flash Fill, là chức năng mới nổi bật của Excel 2013 được Microsoft giới thiệu rất nhiều thời gian gần đây. Chức năng này giống như một trợ lý giúp nhập liệu hoàn thiện cho bạn ngay khi nắm bắt được kiểu mẫu dữ liệu bạn định nhập.

Ví dụ, bạn đã có sẵn một danh sách dài tên họ đầy đủ của một tập thể nhưng giờ muốn tách riêng ra một cột tên, một cột họ.

Bước 1: Nhập tên người đầu tiên sang cột bên cạnh.

13,5-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-tinh-nang-moi-Flash-Fill.jpg

Bạn đã có sẵn một danh sách dài tên họ đầy đủ của một tập thể nhưng giờ muốn tách riêng ra một cột tên, một cột họ? Trước hết hãy nhập tên người đầu tiên sang cột bên cạnh.

Bước 2: Đến khi bắt đầu gõ cái tên tiếp theo, Flash Fill đã đoán ra được ý định của bạn và gợi ý điền hộ cho cả danh sách còn lại.

14,5-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-tinh-nang-moi-Flash-Fill.jpg

Flash Fill đã đoán ra được ý định của bạn và gợi ý điền hộ cho cả danh sách còn lại.

Nếu bạn thấy chuẩn, hãy ấn Enter để Flash Fill làm nốt công việc nhàm chán còn lại.

15-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-tinh-nang-moi-Flash-Fill.jpg

Ân Enter để Flash Fill làm nốt công việc nhàm chán còn lại cho cả danh sách.

Flash Fill cũng sẽ nhận ra cả ý định về chữ hoa, chữ thường. Vì thế, nếu bạn nhập những cái họ đầu tiên bằng chữ thường thì cả cột sẽ được Flash Fill điền bằng chữ thường.

16-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-tinh-nang-moi-Flash-Fill.jpg

Lưu lên kho đám mây

Một khả năng mới nổi bật và đáng chú ý nhất của Excel 2013 đương nhiên là việc người dùng có thể lưu trữ công việc dang dở lên kho điện toán đám mây và làm tiếp trực tuyến ở bất kỳ đâu, không nhất thiết phải trên thiết bị cũ.

17,5-Huong-dan-su-dung-Excel-2013-tinh-nang-moi-Luu-dam-may.jpg

Khi nhấn File => Save As, bên cạnh lựa chọn lưu vào máy tính thông thường (Computer) thì người dùng giờ có thể đẩy lên hệ thống đám mây OneDrive.

Theo những hướng dẫn cơ bản, trong lần đầu lưu trữ lên đám mây, bạn phải chọn One Drive trong mục Add a Place (bôi đậm trong hình trên) và đăng nhập bằng tài khoản Microsoft.

Nguồn: ICTNews

Khóa tin học văn phòng tổng hợp word + excel + PowerPoint

ĐỐI TÁC CỦA IIG VIỆT NAM TẠI MIỀN BẮC TRONG ĐÀO TẠO VÀ ĐĂNG KÝ LUYỆN THI MOS – IC3

Địa chỉ học tin văn phòng, học autocad, luyện thi mos, luyện thi IC3 uy tín nhất tại Hà Nội

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê – Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(gần nhà sách Tri Tuệ – ĐH Thương Mại Đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm  dạy tin văn phòng cấp tốc: Click vào đây xem chi tiết

Thiết lập Dim style cho bản vẽ theo TCVN (Trung tâm học Autocad Tri Thức việt)

Thiết lập Dim style cho bản vẽ theo TCVN (Trung tâm học Autocad Tri Thức việt)

Tìm hiểu về bảng quản lý DIM STYLE

+ Gọi bảng quản lý Dim Style

Cách 1: Gõ lệnh “D” vào ô commant bar để gọi bảng quản lý Dim Style

Cách 2: Click vào biểu tượng mũi tên góc dưới cùng bên phải ở dải ribbon Dimemsions của Annotate

8

Bảng quản lý Dim Style hiện lên

 

Tìm hiểu các thẻ trong bảng Dim Style Manager

Style: Hiển thị các kiểu Dim mà ta đã và sẽ thiết lập tại đây

List: Đặt chế độ hiển thị cho các kiểu dim (Chọn All style tức là hiển thị tất cả các kiểu dim, còn khi chọn Style in use thì chương trình sẽ chỉ hiển thị kiểu đang dùng).

Set Current: Gọi kiểu Dim được chọn ra làm kiểu dim hiện hành để sử dụng

New: Tạo một kiểu Dim mới

Modify: Chỉnh sửa kiểu Dim được chọn

Override..: Ghi đè tạm thời kiểu Dim được chọn

Compare…: So sánh các thông số của hai kiểu Dim với nhau.

Thiết lập kiểu DIM theo TCVN

Click vào thẻ New… để gọi cửa sổ Creat New Dimension Style

10

Ở thẻ New Style Dimension Style ta đặt tên là TCVN.

Tại thẻ Start With click chọn vào mục Annotative

 

11

Chúng ta click vào thẻ Continue để chuyển tới bảng cài đặt chi tiết

Thiết lập cho bảng Lines

12

Chức năng một số mục trong thẻ Lines

  • Dimension lines: Nhóm kích thước (Là đường nằm ngang trên hình)
  • Color: Chọn màu của đường kích thước
  • Linetype: Chọn kiểu đường cho đường kích thước
  • Lineweight: Chọn trọng lượng nét cho đường kích thước
  • Extend boyond ticks: Khoảng nhô của đường kích thước so với đường gióng kích thước.
  • Baseline spacing: Chọn khoảng cách giữa hai đường kích thước liên tiếp nhau.
  • Suppress: Loại bỏ (Nếu tích vào “Dim line 1″ Phần mềm sẽ bỏ đường kích thước 1 hoặc bỏ đường kích thước 2 nếu click vào Dim line 2”)
  • Extension lines: Nhóm đường gióng kích thước (Là đường thẳng đứng trên hình)
  • Corlor: Chọn màu của đường gióng kích thước
  • Linetype ext line 1: Chọn kiểu đường gióng kích thước 1
  • Linetype ext line 2: Chọn kiểu đường cho đường gióng kích thước 2
  • Lineweight: Chọn trọng lượng nét cho đường gióng kích thước
  • Suppress: Loại bỏ (nếu click vào “Ext line 1” Phần mềm sẽ bỏ đường gióng kích thước số 1, hoặc bỏ đường gióng kích thước số 2 nếu click vào  “Ext line 2”
  • Extend beyond dim lines: Khoảng nhô của đường gióng kích thước so với đường kích thước.
  • Offset from origin: Đặt khoảng cách từ đầu mép đường gióng kích thước tới điểm đặt kích thước khi dim
  • Fixed length extension lines: Nếu click vào ô này sẽ kích hoạt ô “Length” để chúng ta điền chiều dài cố định của đướng gióng kích thước

Thiết lập cho bảng Symbols and Arrows (Chọn thông số như hình dưới)

2

Ý nghĩa các mục trong Arrowheads: Nhóm đầu mũi tên

  • First: Chọn kiểu đầu mũi tên tại điểm đầu của đường kích thước
  • Second: Chọn kiểu đầu mũi tên của đường dẫn ghi chú
  • Arrow size: Cho kích cỡ độ lớn của đầu mũi tên

Center marks: Ký hiệu tâm đường tròn, cung tròn

  • None: Không ký hiệu
  • Mark: Kiểu ký hiệu dấu tâm
  • Line: Kiểu ký hiệu đường tâm

Arc length symbol: Ký hiệu khi đo chiều dài cung tronf

  • Preceding dimension text: ký hiệu chiều dài cung tròn được đặt trước text khi dùng lệnh DIM chiều dài cung tròn
  • Above dimension text: Ký hiệu chiều dài cung tròn được đặt trên text khi dùng lệnh DIM chiều dài cung tròn
  • None: Không có ký hiệu
  • Radius jog dimension: thiết lập đường DIM bán kính cho cung tròn (Được dùng khi tâm của cung tròn ở quá xa cung tròn, không thể tạo đường DIM từ tâm đến cung tròn được mà phải dùng đường DIM kiểu Jog để thể hiện)
  • Jog angle: Thiết lập góc nghiêng của đường chéo so với 2 đường thẳng song song khi DIM cung trong kiểu Jog.
  • Break size, jog height factor: Để nguyên mặc định

Thiết lập cho bảng text (Chọn thông số như hình dưới)

3

  • Ý nghĩa những mục trong thẻ Text

  • Text appearance: Nhóm thiết lập hiển thị text cho dim
  • Text color: Chọn màu text cho dim
  • Fill color: Có tô đặc màu cho text không (None: không, nếu chọn màu thì nhấn vào mũi tên để chọn màu sổ xuống trong danh sách màu)
  • Text height: Chiều cao cho text
  • Faction height scale: Hệ số thu phóng text
  • Draw frame around text: Nếu click lựa chọn này, text sẽ được bao quanh bởi một khung hình chữ nhật
  • Text placement: Nhóm thiết lập vị trí text so với đường kích thước.

Vertical: Thiết lập vị trí text theo phương nằm ngang (Chọn Centered: Để text nằm giữa vị trí đường kích – – thước theo phương ngang)

View Direction: Thiết lập hướng hiển thị cho text (Lựa chọn Left to Right: Hướng hiển thị text có hướng từ trái sang phải)

  • Offset from dim line: Thiết lập khoảng cách từ text tới đường kích thước

Text alignment: Thiết lập kiểu đường cho text khi dim với phương chiều khác nhau.

  • Horizontal: Text luôn có phương nằm ngang cho dù đường dim cho phương chiều như thế nào đi chăng nữa
  • Aligned with dimension line: Text luôn có phương song song với đường kích thước.
  • ISO standard: Theo tiêu chuẩn ISO
Thiết lập thẻ Fit

Fit Option: Thiết lập vị trí của chữ số kích thước và đường kích thước nằm ngoài hay trong các đường gióng kích thước.

Thiết lập dim trong autocad

  • Exther the text or the Arrows
  • Vị trí của chữ số kích thước và mũi tên sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:

– Khi khoảng cách giữa hai đường gióng kích thước đủ chỗ cho chữ số kích thước và mũi tên thì cả hai sẽ nằm trong hai đường gióng kích thước đó

– Khi khoảng cách giữa hai đường gióng kích thước chỉ đủ chỗ cho chữ số kích thước. Thì chữ số kích thước sẽ nằm trong hai đường gióng kích thước và mũi tên sẽ nằm bên ngoài

– Khi khoảng cách giữa hai đường gióng kích thước chỉ đủ chỗ cho mũi tên. Mũi tên sẽ nằm trong hai đường gióng kích thước và chữ số kích thước sẽ nằm ngoài

– Khi khoảng cách giữa hai đường gióng kích thước chỉ đủ chỗ cho mũi tên. Mũi tên sẽ nằm trong hai đường gióng kích thước và chữ số kích thước sẽ nằm ngoài

– Khi khoảng cách giữa hai đường gióng kích thước không đủ chỗ cho chữ số kích thước và mũi tên. Cả hai sẽ nằm ngoài hai đường gióng kích thước

  • Arrows
  • Vị trí của chữ số kích thước và mũi tên sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:

– Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước đủ chỗ cho chữ số kích thước và mũi tên. Cả hai sẽ nằm trong 2 đường gióng kích thước.

– Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước chỉ đủ chỗ cho mũi tên. Mũi tên sẽ nằm trong 2 đường gióng kích thước và chữ số kích thước sỗ nằm ngoài.

– Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước không đủ chỗ cho mũi tên thì mũi tên và chữ số kích thước sẽ nằm ngoài 2 đường gióng kích thước.

  • Text: Vị trí của chữ số kích thước và mũi tên sẽ phụ thuộc vào các yểu tố sau

– Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước đủ chỗ cho chữ sổ kích thước và mũi tên thì cả hai sẽ nằm trong 2 đường gióng kích thước.

– Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước chỉ đủ chỗ cho chữ số kích thước thì chữ số kích thước sẽ nằm trong 2 đường gióng kích thước và mũi tên sẽ nằm ngoài

– Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước không đủ chỗ cho chữ số kích thước. Chữ sổ kích thước và mũi tên sẽ nằm ngoài 2 đường gióng kích thước.

Both Text and Arrows

– Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước không đủ chỗ cho chữ số kích thước và mũi tên. Cả hai sẽ nằm ngoài 2 đường gióng kích thước.

  • Always keep text between ext lines

Thiết lập mặc định là chữ số kích thước luôn luôn nằm trong hai đường gióng.

  • Suppress arrows if they don’t fit inside extension lines

– Không xuất hiện mũi tên nểu không đủ chồ với điều kiện chữ sổ kích thước phải nằm trong hai đường gióng kích thước.

  • Lưu ý: Tất cả các thiết lập trong mục “Fit Option” chỉ có tác dụng với mũi tên khi ta chọn kiểu mũi tên ở ô First, Second trong mục “Arrowheads” của bảng Symbols and Arrows.
Thiết lập Text Placement

Thiết lập vị trí của chữ sổ kích thước khi ta di chuyển nỏ ra khỏi vị ta’ mặc định.

Beside the Dimension line: Chữ số kích thước sẽ luôn ở bên cạnh đường kích thước khi ta di chuyển chữ số kích thước khỏi vị trí mặc định của nó.

Over the Dimension line, with a leader: Sẽ xuất hiện 1 đường dẫn nối đường kích thước và chữ số kích thước.

Over the Dimension line, without a leader: Không có đường dẫn nối đường kích thước và chữ số kích thước.

Thiết lập Scale for Dimension Features

Gán tỷ lộ kích thước cho toàn bộ bản vỗ hoặc trong không gian giấy vẽ.

– Use Overall Scale of: Gán tỷ lệ cho các biến của kiểu ghi kích thước, và khi gán tỷ lệ này thi giá trị của chữ sổ kích thước sẽ không thay đổi ( chỉ thay đổi về độ lớn / nhỏ của chữ số kích „thước, độ nhô ra của đường kích thước, độ nhô ra của đường gióng kích thước, ký hiệu nét gạch hoặc mũi tên ).

– Scale dimension to layout: Sẽ gán tỷ lệ cho các biển của kiểu ghi kích thước dựa vào hệ số tỷ lệ giữa khung nhìn trong không gian model và không gian.

  • Fine tuning: Gán các lựa chọn bổ sung.

– Place text manually: Nếu tích lựa chọn này, thì phần mềm sẽ bỏ qua tẩt cả các thiết lập của chữ số kích thước theo phương nằm ngang mà ở các bước trước ta đã thiết lập. Khi đó khi dim chữ số kích thước sẽ có vị trị dựa vào điểm đặt của COĨ1 chuột khi dim.

– Draw dim line between ext lines: Nấu tích lựa chọn này, trong trường hợp chữ sổ kích thước nằm ngoài hai đường gióng. Khi dim bắt buộc sẽ có đường kích thước nằm giữa hai đường gióng.

Thiết lập cho bảng Primary Units ( Chọn các thông sổ như hình dưới ).

Primery Unit

Thiết lập thẻ Linear dimensions

Gán kiểu đơn vị cho kích thước chiều dài

– Unit format: Chọn hệ đơn vị cho kích thước chiều dài

+ Precision: Chọn độ chính xác cho sổ đo kích thước dưới dạng số thập phân

– Fraction format: Gắn dạng cho phân số

Decimal separator: Gắn kiểu phân tách giữa sổ nguyên và sổ thập phân ( period: đẩu chấm, comma: dấu phẩy ).

Round off: Gắn quy tắc làm tròn khi đo và hiển thị kích thước cho tất cả các loại kích thước ( ngoại trừ kích thước góc ). ( Ví dụ ta nhập là 0.5 thì tất cả các kích thước sẽ làm tròn đến 0.5 ).

– Prefix: Định tiền tổ cho chữ số kích thước

Sufix: Định hậu tố cho chữ sổ kích thước

Thiết lập thẻ Measurement scale

Xác định các tùy chọn cho tỷ lệ đo

Scale Factor: Gắn hệ sổ tỷ lệ đo chiều dài cho tất cả các loại kích thước ( trừ kích thước góc ). ( Ví dụ khi ta nhập hệ số ở đây ỉà 5, thì khi dim 1 đoạn thẳng với tỷ lệ 1:1 có kích thước thật là 1 mm nó sẽ ra là 5mm vì phần mềm hiểu rằng lấy hệ số scale factor tự động nhân lên với kích thước thật).

– Apply to layout dimensions only: Khí tích lựa chọn này, thì nó chi áp dụng hệ số tỷ lệ cho các kích thước tạo bên layout).

Thiết lập Zero suppression

Thiết lập việc hiển thị các sổ 0 không có nghĩa

– Leading: Néu tích lựa chọn này, phần mềm sẽ ^0 qua các sổ 0 không có nghĩa đằng trước chữ số kích thước. ( ví dụ 0.8000 nó sẽ hiển thị là .8000 )

  • Trailing: Néu tích lựa chọn này, phần mềm sẽ bỏ qua các số 0 không có nghĩa trong các số thập phân ( ví dụ 60.8000 nó sẽ hiển thị là 60.8)

0 Feet: Bỏ qua các sổ 0 không có nghĩa của chữ sổ kích thước có giá trị nhỏ hơn 1 foot.

0 Inches: Bỏ qua phần giá trị Inch của chữ số kích thước.

Thiết lập thẻ Angular dimension

Thiết lập việc hiển thị kích thước góc.

– Units Format: Chọn hệ đơn vị đo góc

– Precision: Hiển thị và gán các số thập phân cỏ nghĩa cho đơn vị góc

– Zero Suppression: Bỏ qua các sổ 0 không có nghĩa (tương tự như phần Linear Dimensions ).

Thiết lập cho bảng Altermate Units: Bảng thiểt lập các đơn vị chuyển đổi

Thiết lập thẻ Altemate Unit

 Thiết lập thẻ Display alternate units

Tích lựa chọn này có nghĩa là ta sẽ thâm đơn vị đo chuyển đổi vào chữ số kích thước

– Alternate units: Hiển thị và gán dạng đơn vị hiện hành cho tất cả các loại kích thước.

Unit format: Chọn hệ đơn vị chuyển đổi

– Precision: Gán số các số thập phân có nghĩa theo dạng đơn vị dài và góc mà bạn chọn

Multiplier for alternate units: Điền hệ số chuyển đổi giữa đơn vị kích thước chính và kích thước chuyển đổi. ( ví dụ ta muốn chuyển từ đơn vị mm sang inch thì ta điền là 0.03937 ).

– Round distances to: Định nghĩa quy tắc làm tròn cho đơn vị chuyển đổi với tất cả các loại kích thước ( trừ kích thước góc ).

– Prefîx: Thêm tiền tố cho kích thước chuyển đổi

– Suffix: Thêm hậu tố cho kích thước chuyển đổi

  • Thiết lập thẻ Zero suppression
  • Thiết lập việc hiển thị các số 0 không có nghĩa chọ đơn vị chuyển đổi

– Leading: Nếu tích lựa chọn nây, phần mềm sẽ bỏ qua các sổ 0. Không có nghĩa đằng trước chữ số kích thước của đơn vị chuyển đổi. ( ví dụ 0.8000 nó sẽ hiển thị là .8000 )

– Trailing: Nếu tích lựa chọn này, phần mềm sẽ bỏ qua các sổ 0. Không có nghĩa trong các số thập phân ( ví dụ 60.8000 nó sẽ hiển thị là 60.8 )

– 0 Feet: Bỏ qua các số 0. Không có nghĩa của chữ số kích thước của đơn vị chuyển đổi có giả tộ nhỏ hơn 1 foot.

– 0 Inches: Bỏ qua phần giá trị Inch của chữ số kích thước của đơn vị chuyển đổi.

Thiết lập thẻ Placement

Thiết lập các vị tri đặt cho cảc kích thước chuyển đỏi

– After Primary Units: Đặt kích thước chuyển đổi sau chữ số kích thước chính

– Below PrimaryUnits: Đặt kích thước chuyển đổi dưới chữ số kích thước chính.

Thiết lập cho bảng Tolerance

Bảng thiết lập các chữ số dung sai

Tolerance Format: Định dạng chữ sổ kích thước cho dung sai

  • Method: Chọn phương pháp tính dung sai kích thước

– None: Không them vào sau chữ số kích thước sai lệch giới hạn dung sai

– Symmetrical: Xuất hiện dấu ± trước các giá trị sai lệch giới hạn

– Deviation: Xuất hiện sai lệch âm (nhập ở ô Lower value) và sai lệch dương ( nhập ở ô Upper value ).

– Limits: Tạo ra các giới hạn kích thước ( nhỏ nhất và lớn nhẩt ). Trong đó giá trị lớn nhất = kích thước danh nghĩa + sai lệch trên. Còn giá trị nhỏ nhất = kích thước danh nghĩa +(-) sai lệch dưới.

– Basic: Xuất hiện 1 khung chữ nhật bao quanh chữ sổ kích thước.

– Sacling for Height: Thiết lập tỷ số chiều cao chữ số kích thước và chữ sổ dung sai kích thước

– Vertical Position: Định dạng điểm canh lề của các giá trị

dung sai đối với kích thước dung sai dạng “symmetrical” gồm 3 dạng

Top: Trên

Middle: Giữa

Bottom: Dưới

  • Thiết lập thẻ Zero Suppression
  • Định dạng hiển thị các số 0 không có nghĩa

– Leading, trailing, feet, inches: Giống với các thông sổ ở phần chữ số kích thước.

  • Alternate unit toleranee: Định dạng độ chính xác và quy tắc bỏ số 0. Không có nghĩa với các đơn vị dung sai liên kểt.
  •  – Precision: Hiển thị và gán độ chính xác
  •  – Zero Suppression: Định dạng hiển thị các số 0 không có nghĩa cho dung sai liên kết. ( ý nghĩa của các thông số mục này giống với các thông số phần chữ số kích thước ). Sau khi hoàn tất các thiết lập ở trên hãy chọn kiểu dim ‘”TCVN” vừa lập. Rồi nhấn “Set curent” để đưa kiểu dim “TCVN” ra sử dụng.
  • Hy vọng với các bước thiết lập dim trên sẽ giúp ích cho các bạn ít nhiều.

Nguồn: Cadvn

Chúc các bạn thành công

Địa chỉ học Autocad 2D tốt nhất Hà nội hiện nay

autocad 2d

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(Gần nhà sách Tri Tuệ và ĐH Thương Mại đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm học autocad 2D :Click vào đây xem chi tiết

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word (Tự học tin học văn phòng)

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word (Tự học tin học văn phòng)

Dịch văn bản là tính năng rất hữu ích của Word giúp bạn có thể dịch văn bản tiếng nước ngoài bất kì sang tiếng Việt dễ dàng và nhanh chóng. Nếu chưa biết cách dịch văn bản như thế nào trên Word, các bạn cùng tham khảo ngay bài viết sau đây của chúng tôi nhé. 

Mỗi khi muốn tìm tài liệu mình cần thì bạn chỉ đơn giản là search Google là ra ngay. Trên Internet, tuy có vô số tài liệu bạn có thể tìm được nhưng phần lớn những kiến thức chi tiết và bổ ích nhất đều được viết bằng tiếng Anh, Trung, Nhật… chứ không phải là tiếng Việt vì vậy những công cụ dịch văn bản đang được rất nhiều người sử dụng để tìm thông tin mình cần.

Biết được như cầu đó Microsoft cũng đã tích hợp vào Word tính năng dịch văn bản để thuận tiện hơn cho người sử dụng.

Dịch văn bản trong Word 2010, 2013

Bước 1: Đầu tiên các bạn cần mở ứng dụng Word 2010, 2013 trên giao diện Word các bạn chọn thẻ Review sau đó các bạn chọn Translate trong phần Language.

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word

Bước 2: Chọn tiếp Choose Translation Language.

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word

Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Translation Language Options, trong phần Choose Mini Translation language các bạn thay đổi ngôn ngữ mà bạn muốn được dịch sang tại mục Translate to. Sau khi thiết lập xong các bạn nhấn OK để lưu lại thiết lập.

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word

Bước 4: Tiếp theo các bạn chọn lại thẻ Review -> Translate -> Mini Translate để kích hoạt hộp thoại dịch nhanh.

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word

Sau khi các bạn đã kích hoạt hộp thoại dịch nhanh. Từ giờ, mỗi khi các bạn cần dịch một đoạn văn bản bất kỳ sang ngôn ngữ mà các bạn đã thiết lập ở trên, các bạn chỉ cần chọn (bôi đen) đoạn văn bản đó. Ngay sau đó sẽ xuất hiện hộp thoại chứa nội dung là văn bản đã dịch. Hộp thoại xuất hiện khá mờ, nên để xem rõ nội dung các bạn chỉ cần rê con trỏ chuột vào hộp thoại đó.

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word

Như vậy các bạn sẽ không cần cài đặt thêm bất kỳ phần mềm hỗ trợ dịch văn bản nào khác mà sử dụng trực tiếp tính năng dịch văn bản nhanh của Word 2013.

Dịch văn bản trong Word 2007

Chọn ngôn ngữ bạn muốn dịch. Nếu bạn muốn chọn tất cả văn bản để dịch nhưng văn bản này rất dài, bạn có thể quay lại thẻ “Edit” chọn “Select all”.

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word

Kích vào Review ở thanh Menu

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word

Chọn Translate ở thẻ Review

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word

Một bảng ngôn ngữ sẽ hiện ra ở bên phải, chọn ngôn ngữ đích mà bạn muốn dịch tới. Đây là nơi bạn có thể chọn lựa ngôn ngữ đích hoặc ngôn ngữ nguồn cần dịch.

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word

Phần văn bản được chọn hoặc được bôi đen sẽ được dịch ở phần dưới của bảng. Bạn có thể nhận bản dịch sau khi bạn chọn ngôn ngữ đích dưới lựa chọn “To”.

Cách dịch văn bản trực tiếp trong Word

Nếu ngôn ngữ bạn cần dịch không có trong danh sách những ngôn ngữ đã được đưa ra, kích vào Translation options và chọn ngôn ngữ mà bạn cần.

Tính năng hữu ích này trong Microsoft Word rất thuận tiện. Tuy nhiên, nó không thể thay thế vị trí của người dịch chuyên nghiệp bởi người dịch có khả năng dịch mềm mại hơn, ý nghĩa hơn cùng với những am hiểu về văn hóa, nghệ thuật của họ. Vì vậy, bạn có thể dịch các tài liệu với chương trình dịch trong máy nhưng sẽ thiếu đi sự sâu sắc cũng như ý nghĩa.

Nguồn: VNDoc.com

Khóa tin học văn phòng tổng hợp word + excel + PowerPoint

ĐỐI TÁC CỦA IIG VIỆT NAM TẠI MIỀN BẮC TRONG ĐÀO TẠO VÀ ĐĂNG KÝ LUYỆN THI MOS – IC3

Địa chỉ học tin văn phòng, học autocad, luyện thi mos, luyện thi IC3 uy tín nhất tại Hà Nội

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3 Phố Dương Khuê – Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

(gần nhà sách Tri Tuệ – ĐH Thương Mại Đường Hồ Tùng Mậu)

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 024.6652.2789           hoặc               0976.73.8989

Sơ đồ tới trung tâm  dạy tin văn phòng cấp tốc: Click vào đây xem chi tiết

- Advertisement -
0FansLike
632FollowersFollow
6,432SubscribersSubscribe
Chat Zalo : 0976.73.8989